Chào mừng quý vị đến với Website của Trường Tiểu học Hưng Lộc 2.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC CỦA NHÀ TRƯỜNG NĂM HỌC 2023 - 2024

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thái Sơn (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:16' 23-02-2024
Dung lượng: 944.6 KB
Số lượt tải: 181
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thái Sơn (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:16' 23-02-2024
Dung lượng: 944.6 KB
Số lượt tải: 181
Số lượt thích:
0 người
UBND HUYỆN HẬU LỘC
HĐT TIỂU HỌC HƯNG LỘC 2
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Số: 18/QĐ - HĐT
Hưng Lộc, ngày 10 tháng 9 năm 2023
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt Kế hoạch giáo dục năm học 2023 – 2024
HỘI ĐỒNG TRƯỜNG TIỂU HỌC HƯNG LỘC 2
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 24/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ
quy định việc quản lí trong cơ sở giáo dục mầm non và cơ sở giáo dục phổ thông công lập;
Căn cứ Thông tư Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018
của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Chương trình giáo dục phổ thông thông Căn cứ Quyết
định số 16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05 tháng 5 năm 2006
của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về việc ban hành Chương trình giáo dục phổ thông cấptiểu
học;
Căn cứ Công văn số 2345/BGDĐT-GDTH ngày 07 tháng 6 năm 2021 của Bộ
GD&ĐT về việc hướng dẫn xây dựng kế hoạch giáo dục của nhà trường cấp Tiểu học;
Theo đề nghị của trường Tiểu học Hưng Lộc 2 tại Tờ trình số 18/TTr-THHL2
ngày 10 tháng 9 năm 2023 về việc đề nghị phê duyệt Kế hoạch giáo dục năm học 2023 2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định Kế hoạch giáo dục năm học 2023-2024 trường
Tiểu học Hưng Lộc 2.
Điều 2: Hiệu trưởng trường Tiểu học Hưng Lộc 2 có trách nhiệm tổ chức triển khai thực
hiện Kế hoạch giáo dục năm học 2023 - 2024 của nhà trường đạt hiệu quả, đúng quy
định.
Điều 3: Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Các bộ phận, tổ chuyên môn, đoàn thể, hội có liên quan trong và ngoài nhà trường; Hiệu
trưởng, cán bộ, giáo viên, học sinh và phụ huynh trường Tiểu học Hưng Lộc 2 chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này.
Nơi nhận:
Phòng GD&ĐT (để b/c)
UBND xã (đề b/c)
Như điều 3;
Niêm yết tại trường;
Lưu.
TM. HỘI ĐỒNG TRƯỜNG CHỦ TỊCH –
HIỆU TRƯỞNG
(Đã ký)
Lê Đức Thuận
UBND HUYỆN HẬU LỘC
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HĐ TRƯỜNG TH HƯNG LỘC 2
Đôc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 17/2023/KH-THHL2
Hưng Lộc, ngày 15 tháng 9 năm 2023
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC NHÀ TRƯỜNG
Năm học 2023 – 2024
( Ban hành kèm theo quyết định số 18/QĐ-HĐT ngày
10/9/2023 của Hội đồng trường TH Hưng Lộc 2)
I. Căn cứ xây dựng kế hoạch:
- Căn cứ Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung
ương khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo;
- Căn cứ Chương trình Giáo dục phổ thông ban hành theo Thông tư 32/2018/TTBGD&ĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục & Đào tạo; Quyết
định số 16/2006/QĐ-BGD ĐT ngày 5 tháng 5 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục &
Đào tạo về việc ban hành Chương trình giáo dục phổ thông cấp Tiểu học;
- Căn cứ Thông tư số 28/2020/TT – BGD ĐT ngày 4 tháng 9 năm 2020 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục & Đào tạo ban hành Điều lệ trường Tiểu học;
- Công văn số: 3535/BGD&ĐT ngày 19 tháng 8 năm 2019 của Bộ GD&ĐT Về việc
hướng dẫn thực hiện nội dung hoạt động trải nghiệm cấp tiểu học trong Chương trình GD
phổ thông 2018 từ năm học 2020 - 2021;
- Công văn số 2345/BGD ĐT - GDTH ngày 7 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ
giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn xây dựng kế hoạch giáo dục của nhà trường cấp
Tiểu học; Quyết định số 2171/QĐ-BGD&ĐT ngày 28/7/2023 của Bộ trưởng BGD&ĐT
về việc Ban hành Kế hoạch thời gian năm học 2023-2024 đối với giáo dục mầm non,
giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên. Quyết định số 2895/QĐ-UBND ngày
15/8/2023 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc Ban hành Kế hoạch thời gian năm học 20232024 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên tỉnh
Thanh Hóa; Công văn số 1859/SGD ĐT - GDTH ngày 8/7/2021 của Giám đốc Sở
GD&ĐT Thanh Hóa về việc hướng dẫn xây dựng Kế hoạch giáo dục của nhà trường cấp
tiểu học; Quyết định số: 1728/QĐ – UBND ngày 4 tháng 7 năm 2023 của Chủ tịch
UBND Huyện Hậu Lộc về việc phê duyệt Kế hoạch phát triển sự Nghiệp Giáo dục huyện
Hậu Lộc năm học 2023 – 2024; Quyết định 2853/ QĐ – UBND ngày 19 tháng 9 năm
2023 của UBND Huyện Hậu Lộc về việc phê duyệt công tác kiểm tra năm học 2023 –
2024 của Phòng GD&ĐT Hậu Lộc; Công văn số 304/PGD ĐT ngày 23/9/2023 của
Trưởng phòng GD&ĐT Hậu Lộc về việc hướng dẫn xây dựng Kế hoạch giáo dục của
nhà trường cấp tiểu học; Hướng dẫn số 01/HD-PGD&ĐT ngày 8/9/2023 về hướng dẫn
nhiệm vụ trọng tâm năm học 2023-2024 cấp tiểu học,
- Căn cứ vào tình hình thực tế và chiến lược phát triển nhà trường, trường Tiểu học
Hưng Lộc 2 xây dựng Kế hoạch giáo dục năm học 2023 - 2024.
II. Điều kiện thực hiện chương trình năm học 2023 - 2024.
1. Đặc điểm tình hình kinh tế, văn hóa, xã hội địa phương.
Hưng lộc là một xã ven biển, có tổng diện tích gần 500 ha với khoảng trên 13.000
dân. Điều kiện kinh tế không ổn định nhất là những thôn thuộc vùng nông thôn, vùng ngư
nghiệp thu nhập thấp, nhiều PH đi làm ăn xa gửi con ông bà nên việc quan tâm chăm lo
đến học hành của con cái chưa đồng đều, chưa được thuờng xuyên. Một bộ phận nhân
dân làm nghề khai thác hải sản gặp nhiều khó khăn như giá nhiên liệu tăng cao ảnh
hưởng trực tiếp đến đời sống nhân dân.
. Đa phần ý thức học tập của học sinh là tốt, các em đi học chuyên cần, thực hiện
đúng nhiệm vụ của người học sinh và nội quy của nhà trường đề ra.
- Đảng uỷ, chính quyền, các tổ chức đoàn thể và nhân dân địa phương ngày càng
có sự quan tâm nhiều hơn đến giáo dục. Công tác xã hội hoá giáo dục được đẩy mạnh
không ngừng. Ban đại diện cha mẹ HS hoạt động có hiệu quả, mối quan hệ tay ba ngày
càng được thắt chặt.
2. Đặc điểm tình hình nhà trường năm học 2023 – 2024
2.1. Đặc điểm học sinh của trường.
Thực hiện kế hoạch lớp, học sinh:
Khối
Số
lớp
Số HS
Nữ
Dân
tộc
HS học
2b/ngày
HS
Khuyết
tật
HS hoàn
cảnh khó
khăn
HS
bán
trú
Tỉ lệ
HS/lớp
Khối 1
3
107
49
1
107
0
3
0
35,6
Khối 2
3
106
46
0
106
0
0
0
35,3
Khối 3
4
124
57
0
124
3
0
0
31
Khối 4
4
118
62
0
118
0
4
0
29,5
Khối 5
4
114
61
0
114
0
5
0
28,5
Cộng
18
569
275
1
569
3
12
0
31,6
- Số lớp thực hiện: 18/18 (Giảm 0 so với kế hoạch).
- Số học sinh ra lớp: 569/569 =100% ( Có 10 em chuyển đi và học 5A2)
- Riêng học sinh 6 tuổi huy động ra lớp 107/107 đạt tỷ lệ 100%
- Huy động học sinh đến trường: 100%
2.2. Tình hình đội ngũ giáo viên, nhân viên, cán bộ quản lí:
- Cơ cấu số lượng cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường cơ bản đảm bảo theo
quy định. Tổng số 23 CBGV; Trong đó:
+ CBQL: 2
+ Giáo viên văn hoá: 15/15 lớp.
GV đặc thù: 4 (2 tiếng Anh; 1 mĩ thuật; 1 Âm nhạc)
+ Nhân viên: 2 (1 kế toán; 1 thư viện -TB). Đủ theo quy định
- Trình độ đào tạo: Đạt chuẩn (Đại học): 20/23 = 87,1% .
Dưới chuẩn (Cao đẳng): 2/23= 8,6% ( Đang học nâng cao)
THSP: 1/23 =.4,3%
- Đảng viên: 22/23 = 95,6%
Công tác tổ chức quản lý của BGH khoa học, sáng tạo. Kế hoạch ngắn hạn có tính
khả thi, sát thực tế. Công tác kiểm tra, đánh giá sâu sát, thực chất và đổi mới. BGH được
sự tín nhiệm của đội ngũ giáo viên, nhân viên nhà trường, dám nghĩ, dám làm, dám chịu
trách nhiệm.
Cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp tốt, ý
thức kỷ luật cao, nhiệt tình, có trách nhiệm, yêu nghề, gắn bó với nhà trường, đoàn kết
đồng thuận xây dựng nhà trường phát triển.
2.3. Cơ sở vật chất, thiết bị dạy học.
Cơ sở vật chất của nhà trường được đầu tư xây dựng cơ bản đảm bảo theo quy
định trường Tiểu học, đáp ứng yêu cầu tối thiểu tổ chức các hoạt động giáo dục, cho việc
dạy và học của đơn vị.
- Diện tích 5278 m2 - đủ quy chuẩn, khuôn viên xanh - sạch - an toàn.
- Phòng học văn hóa: 18 phòng/18 lớp
- Phòng học chức năng: 6 phòng (Tiếng anh, Tin học, Mĩ thuật; Âm nhạc, Phòng đọc cho
HS; Phòng SHCM)
- Khối hành chính - Quản trị: Có 1 phòng y tế, 1 phòng truyền thống, 1 phòng lưu trữ TL
và khu hiệu bộ gồm 1 VP, 1 phòng hiệu trưởng, 1 phòng phó hiệu trưởng;
- Đồ dùng thiết bị trên mỗi phòng học: Đủ 18/18 phòng học (bàn ghế học sinh; bàn ghế
giá viên, tủ, bảng lớp; điện, quạt...)
- Sách - Thiết bị: Thiết bị dạy học tối thiểu có cho 18 lớp, riêng đồ dùng lớp 3 chưa có bộ
mới theo chương trình thay sách.
- Máy tính: 4 máy xách tay,15 máy tính bàn ( Phòng máy) có mạng kết nối Internet
- Máy in: 4 ; Máy chiếu: 2; Ti vi:16 (16 cái 55 inch; 1 cái 32 inch)
- Công trình vệ sinh: 1 công trình học sinh: 2 công trình giáo viên.
III. Mục tiêu giáo dục năm học 2023 - 2024
1. Mục tiêu chung:
Năm học 2023 - 2024 là năm học toàn ngành Giáo dục xác định chủ đề năm học
của Bộ Giáo dục và Đào tạo là “Đoàn kết, kỷ cương, sáng tạo, tiếp tục đổi mới, nâng
cao chất lượng giáo dục và đào tạo”.
- Đẩy mạnh việc thực hiện đổi mới căn bản toàn diện giáo dục phổ thông theo tinh thần
Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 của Ban Chấp hành Trung ương
Đảng khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công
nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
và hội nhập quốc tế.
- Giáo dục nhà trường tiếp tục khẳng định là niềm tin của gia đình và xã hội, làm cho học
sinh thích học, thích đi học, mỗi ngày đến trường là một ngày vui, tập trung xây dựng
trường học tiên tiến, hiện đại và hội nhập, nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện; tích
cực chuẩn bị các điều kiện để thực hiện chương trình Giáo dục phổ thông 2018, sách giáo
khoa mới, nhất là đối với lớp 1,2,3,4; tiếp tục đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ các yếu tố cơ
bản của chương trình giáo dục phổ thông hiện hành theo hướng coi trọng phát triển phẩm
chất, năng lực của người học, chú trọng giáo dục đạo đức, lối sống, kỹ năng sống, ý thức,
trách nhiệm công dân của học sinh đối với cộng đồng, xã hội, gắn giáo dục tri thức, đạo
đức với giáo dục truyền thống văn hóa, giáo dục thể chất; rèn luyện con người về lý
tưởng, phẩm chất, nhân cách, lối sống; nâng cao chất lượng công tác kiểm tra, đánh giá;
tiếp tục đổi mới công tác quản lý và phát triển đội ngũ giáo viên.
- Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực; Huy động tối đa các nguồn lực tài
chính để hiện đại hóa nhà trường.
* Sứ mệnh: Xây dựng môi trường học tập nề nếp - kỷ cương - thân thiện, có chất
lượng giáo dục cao, học sinh được quan tâm, phát huy tốt năng lực cá nhân.
* Hệ thống giá trị cơ bản của nhà trường.
- Tình đoàn kết
- Lòng nhân ái
- Sự hợp tác
- Say mê, ham thích học tập
- Lễ phép
* Tầm nhìn.
Là tập thể lao động xuất sắc, là nơi mà giáo viên và học sinh có điều kiện phấn đấu
vươn lên trong giảng dạy và học tập; Duy trì vững chắc đơn vị trường chuẩn Quốc gia
mức độ 2.
2. Chỉ tiêu cụ thể:
- Xây dựng kế hoạch giáo dục của nhà trường phù hợp với tình hình thực tiễn của địa
phương Hưng Lộc.
- Thực hiện tốt quyền tự chủ của nhà trường trong việc thực hiện kế hoạch giáo dục trên
khung chương trình giáo dục của Bộ giáo dục.
- Tăng cường nền nếp, kỷ cương và chất lượng, hiệu quả giáo dục trong nhà trường. Tập
trung nâng cao chất lượng đại trà, đặc biệt chú trọng giáo dục đạo đức, lối sống, kỹ năng
sống, ý thức, trách nhiệm của học sinh;
- Hình thành và phát triển cho học sinh những phẩm chất chủ yếu như yêu đất nước, yêu
con người; chăm học, chăm làm, trung thực, trách nhiệm.
- Hình thành và phát triển cho học sinh những năng lực cốt lõi (năng lực chung cho tất cả
các môn học và hoạt động giáo dục góp phần hình thành, phát triển năng lực tự chủ, tự
học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo…) và năng lực
đặc biệt (năng khiếu) của học sinh.
- Đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra, đánh giá, thực hiện thường xuyên và hiệu quả
các phương pháp, hình thức, kĩ thuật dạy học tích cực, tăng cường đổi mới PPDH, và
kiểm tra đánh giá theo phẩm chất năng lực người học. Triển khai dạy học giáo dục
STEM.
Môn học và Hoạt động giáo dục: Đánh giá kết quả học tập cuối năm:
* Môn Toán, Tiếng Việt:
Đánh giá về học tập các môn học
Số HS
được
Tổng số
đánh
HS
giá
Khối
Tiếng Việt
HT tốt
Toán
HT
Chưa HT
HT tốt
HT
Chưa HT
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
1
107
107
59
55
48
45
0
0
59
55
48
45
0
0
2
106
106
63
59,4
43
40,6
0
0
63
59,4
43
40,6
0
0
3
124
122
77
63,0
45
37,0
0
0
77
63,0
45
37,0
0
0
4
118
118
65
55
53
45
0
0
65
55
53
45
0
0
5
114
114
66
57,8
48
42,2
0
0
66
57,8
48
42,2
0
0
Tổng
569
567
330
58,3
237
41.7
0
0
330
58,3
237
41.7
0
0
Môn Khoa học, Lịch sử - Địa lý, Tiếng Anh:
Số HS
Khối
Đánh giá về học tập các môn học
Tổng được
số HS đánh
giá
Khoa học
HT
Chưa
HT
HT tốt
SL
%
SL
3
124
122
4
118
118
65
5
114
114
61 53,5 53
Tổng
356
354
55
53
Lịch sử- Địa lý
%
HT
Chưa
HT
HT tốt
SL % SL
%
SL
53
Tiếng Anh
%
45
HT
Chưa HT
HT tốt
SL % SL
%
SL
%
SL
56
45,9
66
54,1
0
0
65
55
53
45
0
53
45
0
65
55
46,5
0
61
53,5
53 46,5
0
61
53,5
46,5
0
126 54,3 106 45,7
0
126 54,3
106 45,7
0
182
51,4 172 48,6
0
%
*Môn Tin học, Công nghệ
Số HS
Khối
Tổng số được
HS đánh giá
Đánh giá về học tập các môn học
Tin học
HT tốt
HT
Công nghệ
Chưa HT
HT tốt
HT
Chưa HT
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
3
124
122
75
60,4
47
39,6
0
0
75
60,4
47
39,6
0
0
4
118
118
69
58,4
49
41,6
0
0
69
58,4
49
41,6
0
0
Tổng
242
240
144
60
96
40
0
0
144
60
96
40
0
0
*Xếp loại học tập các môn học còn lại:
Khối lớp Sĩ
số
Xếp loại
Đạo đức
Tự nhiên xã
hội
Âm nhạc
Mỹ thuật
Kỹ thuật
SL
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
Hoàn thành tốt
80
73.2
66
61.7
59
55.2
51
1 - 107
Hoàn thành
27
26.8
41
38.3
48
44.8
2 - 106
Hoàn thành tốt
79
70,1
74
69.8
44
Hoàn thành
27
29,9
32
31.2
Hoàn thành tốt
85
67,7
83
Hoàn thành
39
32,3
41
Hoàn thành tốt
76
Hoàn thành
3 - 124
4 - 118
5 - 114
Toàn
trường 569
SL
%
48.0
51
47.7
56
52.0
56
37.7
41.5
54
50.9
44
41.5
62
58.5
52
49.1
62
58.5
66,9
53
42.7
53
42.7
53
42.7
33,1
71
75.3
71
57.3
71
57.3
68,1
56
47.5
55
46.7
67
56.8
42
31,9
62
52.5
63
53.3
51
43.2
Hoàn thành tốt
88
72.7
54
47.4
54
47.4
71
62.3
62
54.4
Hoàn thành
26
27,3
60
52.6
60
52.6
43
37.7
52
44.4
Hoàn thành tốt
408
70,2
66.2
266
46.7
267
46.9
71
62.3
277
48.7
33.8
303
53.3
302
53.1
43
37.7
292
51.3
223
%
GD thể chất
(Thể dục)
/337
Hoàn thành
161
29,8
114
/337
Ghi
chú
*Đánh giá hoạt động giáo dục bắt buộc:
Hoạt động trải nghiệm khối 1+2 +3 +4
Khối
Tổng số
HS
Hoàn thành tốt
Hoàn thành
Chưa hoàn thành
SL
%
SL
%
SL
1
107
97
90.7
10
9.3
0
2
106
92
87.0
14
13.0
0
3
124
89
71.8
35
28.2
0
4
118
100
84.7
18
15.3
0
Tổng
455
378
83.1
77
16.9
Xếp loại mức độ hình thành và phát triển phẩm chất, nănglực.
KHỐI 1 +2 +3 +4:Xếp loại mức độ hình thành và phát triển phẩm chất:
3.2.2. Phẩm chất
+ Phẩm chất khối 1,2,3,4
Số HS
Yêu nước
Nhân ái
Khối
Tốt
Đạt
CCG
Tốt
Đạt
%
Chăm chỉ
CCG
Tốt
Đạt
%
CCG
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
SL
SL
%
SL
%
1
107
97
90.7
10
9.3
0
0.0
97
90.7
10
9.3
0
0.0
97 90.7 10
9.3
0
0
2
106
92
87.0
14 13.0
0
0.0
92
87.0
14
13.0
0
0.0
92 87.0 14 13.0
0
0.0
3
124
89
71.8
35 28.2
0
0.0
89
71.8
35
28.2
0
0.0
89 71.8 35 28.2
0
0.0
4
118
100 84.7
18 15.3
0
0.0
100 84.7
18
15.3
0
0.0 100 84.7 18 15.3
0
0.0
Tổng
455
378 83.1
77 16.9
0
0
378 83.1
77
16.9
0
0
0
0
378 83.1 77 16.9
Trung thực
Khối
Số HS
Tốt
Trách nhiệm
Đạt
CCG
Tốt
Đạt
CCG
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
1
107
97
90.7
10
9.3
0
0
97
90.7
10
9.3
0
0
2
106
92
87.0
14
13.0
0
0
92
87.0
14
13.0
0
0
3
124
89
71.8
35
28.2
0
0
89
71.8
35
28.2
0
0
4
118
100
84.7
18
15.3
0
0
100
84.7
18
15.3
0
0
Tổng
455
378
83.1
77
16.9
0
0
378
83.1
77
16.9
0
0
+ Phẩm chất khối 5
Chăm học chăm làm
Khối
5
Số
HS
Tốt
Đạt
SL % SL
%
CCG
Tự tin, trách nhiệm
Tốt
SL % SL
%
Đạt
SL
%
CCG
Trung thực kỷ luật
Tốt
SL % SL
%
Đạt
SL
%
CCG
Đoàn kết, yêu thương
Tốt
SL % SL
%
Đạt
SL
%
114 90 78.9 24 21.1 0 0.0 90 78.9 24 21.1 0 0.0 90 78.9 24 21.1 0 0.0 90 78.9 24 21.1
CCG
SL
%
0
0.0
Xếp loại mức độ hình thành và phát triển năng lực:
+ Lớp 1,2,3,4
Năng lực chung
Số học
Tự chủ và tự học
Giao tiếp và Hợp tác
sinh
Tốt
Đạt
CCG
Tốt
Đạt
CCG
đánh giá
Khối
SL % SL % SL % SL %
SL
%
SL
%
Giải quyết vấn đề và sáng tạo
Tốt
SL
Đạt
%
CCG
SL
%
SL
%
Ghi
chú
1
107
97 90.7 10
9.3
0
0
97
90.7
10
9.3
0
0
97 90.7 10
9.3
0
0
0
2
106
92 87.0 14 13.0
0
0.0
92
87.0
14
13.0
0
0.0
92 87.0 14
13.0
0
0.0
0
3
124
89 71.8 35 28.2
0
0.0
89
71.8
35
28.2
0
0.0
89 71.8 35
28.2
0
0.0
0
4
118
100 84.7 18 15.3
0
0.0 100 84.7
18
15.3
0
0.0
100 84.7 18
15.3
0
0.0
0
Tổng
455
378 83.1 77 16.9
378 83.1
77
16.9
0
0
378 83.1 77
16.9
0
0
*Năng lực đặc thù
Ngôn ngữ
Khối
Số
HS
Tốt
SL
Đạt
%
SL
%
Tính toán
CCG
SL % SL
Tốt
%
Đạt
SL
%
0 0.0 97 90.7 10 9.3
Khoa học
CCG
SL % SL
Tốt
%
Đạt
SL
Thẩm mĩ
CCG
Tốt
%
SL
% SL
0 0.0 97 90.7 10 9.3
%
Đạt
SL
CCG
%
SL %
0 0.0
1
107
97
90.7 10 9.3
0
0
97 90.7 10 9.3
2
106
92
87.0 14 13.0 0 0.0 92 87.0 14 13.0 0 0.0 92 87.0 14 13.0 0
0
92 87.0 14 13.0 0 0.0
3
124
89
71.8 35 28.2 0 0.0 89 71.8 35 28.2 0 0.0 89 71.8 35 28.2 0
0
89 71.8 35 28.2 0 0.0
4 118 100 84.7 18 15.3 0 0.0 100 84.7 18 15.3 0 0.0 100 84.7 18 15.3 0
Tổng 455 378 83.1 77 16.9 0 0 378 83.1 77 16.9 0 0 378 83.1 77 16.9 0
0 100 84.7 18 15.3 0 0.0
0 378 83.1 77 16.9 0 0.0
Khối
Số
HS
Thể chất
Tốt
SL
Công nghệ
Đạt
CCG
%
SL
%
SL
%
Tốt
SL
%
Tin học
Đạt
SL
%
CCG
Tốt
SL
%
SL
%
Đạt
CCG
SL
%
SL
%
1
107 97
90.7
10
9.3
0
0.0
2
106 92
87.0
14
13.0
0
0.0
3
124 89
71.8
35
28.2
0
0.0 89
71.8 35 28.2
0
0
89 71.8
35
28.2
0
0
4
118 100
84.7
18
15.3
0
0.0 100 84.7 18 15.3
0
0
100 84.7
18
15.3
0
0
Tổng 455 378
83.1
77
16.9
0
0
0
189 78.1
53
21.9
0
0
0
189 78.1 53 21.9
Ghi chú
+ Lớp 5
Số học
sinh
đánh
Khối
5
giá
114
Tự phục vụ, tự quản
Tốt
SL
%
Đạt
SL
%
90 78.9 24 21.1
*Xếp loại kết quả giáo dục:
Hợp tác
CCG
Tốt
%
Đạt
SL
%
SL
SL
%
0
0.0
90 78.9 24 21.1
Tự học, giải quyết vấn đề
CCG
Tốt
%
Đạt
SL
%
SL
SL
%
0
0.0
90 78.9 24 21.1
CCG
SL
%
0
0.0
Ghi chú
Khối
TS HS (gồm cả
KT)
SL
Nữ
Xếp loại kết quả giáo dục
Khen HS Xuất sắc
Hoàn thành tốt
Hoàn thành
Chưa hoàn thành
SL
%
SL
SL
SL
%
SL
%
1
107
49
51
47.7
8
7,4
48
44.9
0
0
2
106
46
49
46.2
5
4,8
52
49.0
0
0
3
124
57
42
33,9
11
8.8
71
57.3
0
0
4
118
62
57
48.3
8
6.8
53
44.9
0
0
Tổng
455
214
199
43,7
32
7.1
224
49.2
0
0
Hoàn thành chương trình lớp học, hoàn thành chương trình tiểu học:
HTCT lớphọc:
Toàn trường
HTCT lớp học
Chưa HTCT lớp học
Khối 1
Khối 2
Khối 3
Khối 4
Khối 5
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
569
100
107
100
106
100
124
100
118
100
114
100
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
Hoàn thành chương trình tiểu học: 114/114=100%
3.6. Khen thưởng:
TS HS (gồm cả KT)
Khối
Khen thưởng cuối năn
Khen HS Xuất sắc
Khen HS tiêu biểu
SL
Nữ
SL
%
SL
%
1
107
49
41
38%
8
6.5%
2
106
46
42
39%
5
3.9%
3
124
57
47
37%
11
8.9%
4
118
62
45
38,1%
8
5.7%
5
114
61
43
37,7%
Tổng
569
275
253
39.8%
32
Học sinh vượt trội
SL
%
0.0%
18
14.9%
5.0%
18
2.8%
* Đội ngũ cán bộ, giáo viên.
- Năng lực chuyên môn của cán bộ quản lý, giáo viên và công nhân viên được
đánh giá khá, tốt trên 80%. Tích cực đổi mới PPDH.
- 100% GV xây dựng kế hoạch giảng dạy phù hợp, có hồ sơ khá, tốt. 100%
giáo viên nghiên cứu kế hoạch bài dạy, đồ dùng dạy học và các loại tài liệu cần thiết
trước khi lên lớp.
- Tăng cường bồi dưỡng thường xuyên, đổi mới sinh hoạt tổ/nhóm chuyên môn
để nâng cao chất lượng đội ngũ. Tất cả giáo viên sử dụng thành thạo máy tính,
thường xuyên ứng dụng có hiệu quả công nghệ thông tin trong dạy học.
* Cơ sở vật chất.
Tiếp tục tham mưu xây dựng bổ sung trang thiết bị các phòng học, phòng học
bộ môn, phòng chức năng; Nâng cấp sân chơi, bãi tập; Huy động nguồn lực lắp tivi,
máy chiếu trên tất cả các phòng học. Đầu tư đường truyền internet đến tận các
phòng học;... Cụ thể:
- Bổ sung máy tính trên phòng máy; 5 máy tính, 1 bộ loa, hệ thống phòng máy tính
phục vụ hoạt động dạy học;
- Trang thiết bị dạy học lớp 1,2,3,4: Đủ 1 bộ /khối
- Tu sửa, bổ sung thường xuyên: Hệ thống điện sáng, quạt mát; Trang thiết bị, đồ
dùng dạy học; trang thiết bị phục vụ các hoạt động tập thể; Bàn ghế học sinh; bàn
ghế GV; tủ đựng thiết bị tại các lớp; Hệ thống nền, cửa, khóa… tại các lớp học; Hệ
thống khẩu hiệu, biểu bảng; Trang trí theo quy chuẩn các phòng chức năng; Nâng
cấp, tu sửa và bổ sung, chăm sóc thường xuyên hệ thống bồn hoa cây cảnh trong nhà
trường.
IV. Tổ chức các môn học và hoạt động giáo dục trong năm học
1. Định hướng xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường:
a. Tầm nhìn:
- Xây dựng nhà trường trở thành ngôi trường hiện đại - văn minh - thân thiện theo
hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, dân chủ hóa, hội nhập quốc tế, làm cho học sinh
thích học, thích đi học, mỗi ngày đến trường là một ngày vui; tiếp tục đổi mới mạnh
mẽ theo hướng coi trọng phát triển phẩm chất, năng lực của người học, chú trọng
giáo dục đạo đức, lối sống, kĩ năng sống, ý thức, trách nhiệm công dân của học sinh
đối với cộng đồng, xã hội,gắn giáo dục tri thức, đạo đức với giáo dục truyền thống
văn hóa, giáo dục thể chất.
- Giáo dục học sinh trở thành những công dân tốt, sống có trách nhiệm, biết yêu
thương, chia sẻ, khát vọng vươn lên, hòa nhập tốt trong cộng đồng.
Là nơi mà giáo viên và học sinh có điều kiện phấn đấu vươn lên trong giảng
dạy và học tập; Duy trì vững chắc đơn vị trường chuẩn Quốc gia mức độ 2.
b. Sứ mệnh:
Xây dựng môi trường chuẩn mực, thân thiện, kỉ luật, chất lượng và có uy tín. Tạocơ
hội cho học sinh phát triển toàn diện về phẩm chất, năng lực. Là nơi để cha mẹ học
sinhtin tưởng, lựa chọn.
c. Hệ thống giá trị cơ bản:
- Đoàn kết - Trách nhiệm.
- Thân thiện - Kỉ luật.
- Năng động - Sáng tạo.
15
- Khát vọng - Vươn lên.
2. Phân phối thời lượng các môn học và hoạt động giáo dục ( Phụ lục 1.1)
Căn cứ Quyết định 16/2006/QĐ - BGDĐT, ngày 05/5/2006 của Bộ Giáo dục và Đào
tạo ban hành chương trình giáo dục phổ thông khung chương trình giáo dục phổ
thông năm 2006 đối với lớp 5.
Căn cứ Thông tư 32/TT-BGDDT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ
GD&ĐT về ban hành Chương trình GDPT 2018 với lớp 1,2,3,4
Năm học 2023-2024 căn cứ khung phân phối chương trình giáo dục của Bộ giáo
dục, các văn bản hướng dẫn đổi mới hoạt động chuyên môn và đề nghị của các tổ
chuyên môn, trường tiểu học Hưng Lộc 2 ban hành kế hoạch dạy học lớp 1, 2,3,4
các môn học như sau: Tiếng Việt, Toán, Ngoai ngữ 1 ( lớp 3,4), Đạo đức, Tự nhiên
và Xã hội, Lịch sử và Địa lí; Khoa học; Tin học và Công nghệ; Giáo dục thể chất;
Nghệ thuật (Âm nhạc, Mĩ thuật); Hoạt động trải nghiệm; Tiếng Anh tự chọn với
thời lượng 2 tiết/tuần (lớp 1,2,5).
Các hoạt động củng cố Tiếng Việt và Toán đối với lớp 1, 2,3 nhằm giúp học sinh tự
hoàn thành nội dung học tập, củng cố kiến thức, rèn luyện các kỹ năng và phát triển
các năng lực phẩm chất.
Tổ chức các Tiết học, tiết đọc thư viện tại thư viện nhà trường.
Tổ chức giáo dục STEM: Bài học STEM + Ngày hội STEM, Thực hiện tích hợp
liên môn;
Nội dung giáo dục địa phương tích hợp trong Chương trình Hoạt động trải nghiệm
và các môn học.
Thực hiện lồng ghép các nội dung học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí
Minh; lồng ghép giáo dục quốc phòng và an ninh; giáo dục an toàn giao thông. Kĩ
năng sống, giáo dục bảo vệ môi trường ...trong các môn học và hoạt động giáo
dục.....
2.1. Các hoạt động giáo dục tập thể trong năm:
- Tổ chức và quản lí các hoạt động giáo dục kĩ năng sống theo Thông tư số
04/2014/TT- BGDĐT ngày 28/02/2014 của Bộ GDĐT quy định về Quản lí hoạt
động giáo dục kĩ năng sống và hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa.
- Tổ chức các loại hình hoạt động trải nghiệm gồm:
Phụ lục 1.1. Phân phối thời lượng các môn học và hoạt động giáo dục (Kèm
theo) Các hoạt động giáo dục tập thể và theo nhu cầu người học
Phụ lục 1.2. Các hoạt động giáo dục tập thể thực hiện trong năm học
Xây dựng kế hoạch và tổ chức các hoạt động trải nghiệm theo chủ điểm của từng
tháng. Mỗi tháng tổ chức hoạt động trải nghiệm theo chủ điểm của tháng như : Đêm
hội trăng rằm, Nhớ ơn thầy cô giáo, truyền thống Anh bộ đội Cụ Hồ, Tết Hàn
thực…..
Tổ chức trải nghiệm ngoài nhà trường cho học sinh từ khối 1- khối 5 vào cuối học kì
I trong năm.
Xây dựng kế hoạch tổ chức các tiết hoạt động sinh hoạt dưới cờ theo chủ để từng
tuần của tháng,
+ Sinh hoạt lớp gồm tổ chức các hoạt động hành chính, sinh hoạt lớp, SHL
theo chủ đề (theo chương trình nhà trường ) sinh hoạt lớp hàng tuần, các hoạt động
chung của tập thể lớp (tham quan, thi đua học tập giữa các tổ HS...). Ngoài ra có thể
16
tổ chức các hoạt động truyền thông, các thông điệp; triển khai các phong trào của
nhà trường.
+ Hoạt động thông qua các hoạt động văn hoá - thể thao và vui chơi: Các hội
thao, hội thi (Hội khoẻ Phù Đổng), các cuộc thi văn hoá- văn nghệ của học sinh.
+ Tổ chức tốt việc cho học sinh trải nghiệm ngay trong nhà trường và tại địa
phương, học sinh có bài thu hoạch sau khi được trải nghiệm.
+ Xây dựng kế hoạch chỉ đạo các tổ chuyên môn tổ chức các hoạt động trải
nghiệm trong năm ở trong và ngoài nhà trường, xây dựng kế hoạch phối hợp Ban
ĐDCMHS về tổ chức hoạt động trải nghiệm cho tất cả học sinh toàn trường theo kế
hoạch thời gian năm học của trường. Tổng phụ trách Đội của trường xây dựng kế
hoạch cụ thể về hoạt động trải nghiệm, trình BGH và Giao nhiệm vụ cho GVCN các
khối lớp phối hợp thực hiện.
2.2. Bồi dưỡng các câu lạc bộ, HS năng khiếu
- Nhà trường tổ chức triển khai trong toàn CBGV, phụ huynh và học sinh và
được phụ huynh HS đăng kí tham gia. Nhà trường giao cho giáo viên bộ dạy môn
lựa chọn học sinh ở từng bộ môn nhận thức tốt có năng khiếu ở tất cả các khối lớp
thành lập các lớp tập trung để thành lập các câu lạc bộ như: CLB Em yêu Tiếng
Việt; Toán, Em thíchTiếng Anh. Cụ thể:
K
hố
i
1
2
3
4
5
Câu lạc bộ
Toán
Tiếng Việt
GVCN
GVCN
GVCN
GVCN
Hoàng Thị Luyến
Đỗ Thị Dung
Hoàng Thị Luyến
Trần Thị Hiền
Nguyễn Thị Ngọc Nguyễn Thị Ngọc
T. A
Lê Thị Trang
Nguyễn Thị
Hằng
Mĩ .Th
Phạm
Lâm Tới
TDTT
Trần
Anh Tài,
Hoàng
Văn
Khuyên
- Phó hiệu trưởng trực tiếp chỉ đạo công tác bồi dưỡng học sinh năng khiếu:
+ Tổ chức thực hiện kế hoạch bồi dưỡng học sinh có năng khiếu, phân công
giáo viên dạy, lên thời khóa biểu, kiểm tra giáo án của giáo viên.
+ Trực tiếp theo dõi, chỉ đạo công tác bồi dưỡng của tổ CM, giáo viên dạy.
+ Cùng với tổ chuyên môn tham dự các buổi chuyên đề liên quan đến công tác
bồi dưỡng học sinh.
- Đối với tổ chuyên môn:
+ Chỉ đạo giáo viên xây dựng chương trình bồi dưỡng từng bộ môn của tổ và
theo dõi tiến độ chương trình bồi dưỡng.
+ Theo dõi chất lượng các lớp bồi dưỡng nhằm đảm bảo chất lượng đội tuyển,
đánh giá đề xuất lựa chọn, bổ sung học sinh.
- Đối với giáo viên bồi dưỡng học sinh:
+ Lập danh sách CLB học sinh năng khiếu theo các môn
+ Thực hiện đúng theo thời khoá biểu đã phân công
+ Giáo viên dạy CLB học sinh năng khiếu phải có giáo án, kiểm tra vào thứ 4
hàng tuần. GV cần lựa chọn nội dung, phương pháp bồi dưỡng tốt nhất để bồi dưỡng
HS đạt kết quả cao nhất.
17
- Thời gian thực hiện: Dạy vào buổi chiều theo lịch của trường. Bố trí sắp xếp số tiết
của các câu lạc bộ cho phù hợp với thời gian học tại trường, tránh chồng chéo.
2.3. Phụ đạo học sinh nhận thức chậm
Yêu cầu giáo viên bộ môn lập danh sách học sinh nhận thức chậm đối với môn
Tiếng Việt, Toán. Trên cơ sở đó đồng chí Phó Hiệu trưởng; TTCM phân công giáo
viên có khả năng sư phạm, trình độ chuyên môn tốt, nhiệt tình, kiên trì để phụ đạo
học sinh nhận thức chậm. Cụ thể như sau:
Khối
1
2
3
4
5
Nội dung bồi dưỡng
Toán, Tiếng Việt
Toán, Tiếng Việt
Toán, Tiếng Việt
Toán, Tiếng Việt
Toán, Tiếng Việt
Giáo viên phụ đạo
GVCN
GVCN
GVCN
GVCN
GVCN
Ghi chú
- Phó hiệu trưởng trực tiếp chỉ đạo công tác phụ đạo HS nhận thức chậm, cụ thể:
+ Tổ chức thực hiện kế hoạch phụ đạo, phân công giáo viên dạy. Trực tiếp theo
dõi, kiểm tra công tác phụ đạo HS nhận thức chậm.
+ Đối với Tổ chuyên môn: Theo dõi kết quả tiến bộ của HS nhận thức chậm ở
các môn học qua từng kỳ, có giải pháp hỗ trợ giáo viên phụ đạo học sinh nhận thức
chậm.
+Đối với giáo viên phụ đạo: Lập danh sách HS nhận thức chậm do mình phụ
trách, theo dõi sự tiến bộ của các em từ ý thức và qua kết quả học tập trong các giờ
học. Có trách nhiệm phối hợp với giáo viên chủ nhiệm và gia đình học sinh thường
xuyên động viên, khuyến khích các em học sinh tạo sự cố gắng thực sự trong học
tập và rèn luyện ý thức học tập, nhằm kịp thời khắc phục tình trạng học sinh lười
học tập...
+ Thời gian thực hiện: Trong các tiết học, các giờ truy bài. Có thể bố trí phụ
đạo vào buổi chiều (1buổi/tuần, theo lịch nhà trường).
2.4.Tham gia hội thi chuyên môn, văn nghệ, TDTT
* Đối với giáo viên:
- Phát động phong trào thi đua “Dạy tốt- Học tốt” trong giáo viên và học sinh vào
các đợt hội giảng chào mừng các ngày lễ lớn như: Đợt 1: 20/11; Đợt 2: 8/3. Giáo
viên đăng ký những tiết dự giờ thao giảng sau đó nhà trường lên lịch để giáo viên đi
dự giờ học tập và rút kinh nghiệm.
- Phong trào viết sánh kiến luôn được nhà trường chú trọng hàng năm. GV đăng kí
đề tài và thực hiện hoàn thành trước tháng 3 hằng năm.
* Đối với học sinh:
- Tổ chức HKPĐ cấp trường: Các môn thi đấu thể thao như: Cờ vua, Điền kinh, Đá
cầu, bóng đá Mi Ni: Giao cho các đồng chí Trần Anh Tài, Hoàng văn Khuyên, Bùi
Thị Thảo lựa chọn học sinh thành lập đội tuyển, tập luyện. Dự kiến thi đấu vào
tháng 10/2023. Tuyển chọn bồi dưỡng tham gia HKPD cấp huyện, cấp tỉnh lần thứ
11
2.5. Dạy môn tự chọn:
Lớp 1.2,5: Học Ngoại ngữ (Tiếng Anh).
18
2.6Tổ chức hoạt động cho học sinh sau giờ học chính thức trong ngày theo nhu
cầu người học
Sau giờ học chính thức, đối với các lớp học chương trình giáo dục phổ thông
2018, căn cứ vào nhu cầu, sở thích của học sinh, nhà trường sẽ tổ chức các hoạt
động dưới hình thức sinh hoạt câu lạc bộ, giáo dục kỹ năng sống hoặc sử dụng cơ sở
vật chất của nhà trường (thư viện, sân chơi, bãi tập,...) tạo điều kiện để học sinh vui
chơi, giải trí.
Khung thực hiện các hoạt động giáo dục sau giờ học chính thức trong năm
học 2023-2024
Hoạt động sau giờ học chính thức
KHỐI
LỚP
KHỐI 1
KHỐI 2
KHỐI 3
KHỐI 4
KHỐI 5...
HĐT TIỂU HỌC HƯNG LỘC 2
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Số: 18/QĐ - HĐT
Hưng Lộc, ngày 10 tháng 9 năm 2023
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt Kế hoạch giáo dục năm học 2023 – 2024
HỘI ĐỒNG TRƯỜNG TIỂU HỌC HƯNG LỘC 2
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 24/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ
quy định việc quản lí trong cơ sở giáo dục mầm non và cơ sở giáo dục phổ thông công lập;
Căn cứ Thông tư Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018
của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Chương trình giáo dục phổ thông thông Căn cứ Quyết
định số 16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05 tháng 5 năm 2006
của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về việc ban hành Chương trình giáo dục phổ thông cấptiểu
học;
Căn cứ Công văn số 2345/BGDĐT-GDTH ngày 07 tháng 6 năm 2021 của Bộ
GD&ĐT về việc hướng dẫn xây dựng kế hoạch giáo dục của nhà trường cấp Tiểu học;
Theo đề nghị của trường Tiểu học Hưng Lộc 2 tại Tờ trình số 18/TTr-THHL2
ngày 10 tháng 9 năm 2023 về việc đề nghị phê duyệt Kế hoạch giáo dục năm học 2023 2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định Kế hoạch giáo dục năm học 2023-2024 trường
Tiểu học Hưng Lộc 2.
Điều 2: Hiệu trưởng trường Tiểu học Hưng Lộc 2 có trách nhiệm tổ chức triển khai thực
hiện Kế hoạch giáo dục năm học 2023 - 2024 của nhà trường đạt hiệu quả, đúng quy
định.
Điều 3: Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Các bộ phận, tổ chuyên môn, đoàn thể, hội có liên quan trong và ngoài nhà trường; Hiệu
trưởng, cán bộ, giáo viên, học sinh và phụ huynh trường Tiểu học Hưng Lộc 2 chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này.
Nơi nhận:
Phòng GD&ĐT (để b/c)
UBND xã (đề b/c)
Như điều 3;
Niêm yết tại trường;
Lưu.
TM. HỘI ĐỒNG TRƯỜNG CHỦ TỊCH –
HIỆU TRƯỞNG
(Đã ký)
Lê Đức Thuận
UBND HUYỆN HẬU LỘC
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HĐ TRƯỜNG TH HƯNG LỘC 2
Đôc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 17/2023/KH-THHL2
Hưng Lộc, ngày 15 tháng 9 năm 2023
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC NHÀ TRƯỜNG
Năm học 2023 – 2024
( Ban hành kèm theo quyết định số 18/QĐ-HĐT ngày
10/9/2023 của Hội đồng trường TH Hưng Lộc 2)
I. Căn cứ xây dựng kế hoạch:
- Căn cứ Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung
ương khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo;
- Căn cứ Chương trình Giáo dục phổ thông ban hành theo Thông tư 32/2018/TTBGD&ĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục & Đào tạo; Quyết
định số 16/2006/QĐ-BGD ĐT ngày 5 tháng 5 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục &
Đào tạo về việc ban hành Chương trình giáo dục phổ thông cấp Tiểu học;
- Căn cứ Thông tư số 28/2020/TT – BGD ĐT ngày 4 tháng 9 năm 2020 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục & Đào tạo ban hành Điều lệ trường Tiểu học;
- Công văn số: 3535/BGD&ĐT ngày 19 tháng 8 năm 2019 của Bộ GD&ĐT Về việc
hướng dẫn thực hiện nội dung hoạt động trải nghiệm cấp tiểu học trong Chương trình GD
phổ thông 2018 từ năm học 2020 - 2021;
- Công văn số 2345/BGD ĐT - GDTH ngày 7 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ
giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn xây dựng kế hoạch giáo dục của nhà trường cấp
Tiểu học; Quyết định số 2171/QĐ-BGD&ĐT ngày 28/7/2023 của Bộ trưởng BGD&ĐT
về việc Ban hành Kế hoạch thời gian năm học 2023-2024 đối với giáo dục mầm non,
giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên. Quyết định số 2895/QĐ-UBND ngày
15/8/2023 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc Ban hành Kế hoạch thời gian năm học 20232024 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên tỉnh
Thanh Hóa; Công văn số 1859/SGD ĐT - GDTH ngày 8/7/2021 của Giám đốc Sở
GD&ĐT Thanh Hóa về việc hướng dẫn xây dựng Kế hoạch giáo dục của nhà trường cấp
tiểu học; Quyết định số: 1728/QĐ – UBND ngày 4 tháng 7 năm 2023 của Chủ tịch
UBND Huyện Hậu Lộc về việc phê duyệt Kế hoạch phát triển sự Nghiệp Giáo dục huyện
Hậu Lộc năm học 2023 – 2024; Quyết định 2853/ QĐ – UBND ngày 19 tháng 9 năm
2023 của UBND Huyện Hậu Lộc về việc phê duyệt công tác kiểm tra năm học 2023 –
2024 của Phòng GD&ĐT Hậu Lộc; Công văn số 304/PGD ĐT ngày 23/9/2023 của
Trưởng phòng GD&ĐT Hậu Lộc về việc hướng dẫn xây dựng Kế hoạch giáo dục của
nhà trường cấp tiểu học; Hướng dẫn số 01/HD-PGD&ĐT ngày 8/9/2023 về hướng dẫn
nhiệm vụ trọng tâm năm học 2023-2024 cấp tiểu học,
- Căn cứ vào tình hình thực tế và chiến lược phát triển nhà trường, trường Tiểu học
Hưng Lộc 2 xây dựng Kế hoạch giáo dục năm học 2023 - 2024.
II. Điều kiện thực hiện chương trình năm học 2023 - 2024.
1. Đặc điểm tình hình kinh tế, văn hóa, xã hội địa phương.
Hưng lộc là một xã ven biển, có tổng diện tích gần 500 ha với khoảng trên 13.000
dân. Điều kiện kinh tế không ổn định nhất là những thôn thuộc vùng nông thôn, vùng ngư
nghiệp thu nhập thấp, nhiều PH đi làm ăn xa gửi con ông bà nên việc quan tâm chăm lo
đến học hành của con cái chưa đồng đều, chưa được thuờng xuyên. Một bộ phận nhân
dân làm nghề khai thác hải sản gặp nhiều khó khăn như giá nhiên liệu tăng cao ảnh
hưởng trực tiếp đến đời sống nhân dân.
. Đa phần ý thức học tập của học sinh là tốt, các em đi học chuyên cần, thực hiện
đúng nhiệm vụ của người học sinh và nội quy của nhà trường đề ra.
- Đảng uỷ, chính quyền, các tổ chức đoàn thể và nhân dân địa phương ngày càng
có sự quan tâm nhiều hơn đến giáo dục. Công tác xã hội hoá giáo dục được đẩy mạnh
không ngừng. Ban đại diện cha mẹ HS hoạt động có hiệu quả, mối quan hệ tay ba ngày
càng được thắt chặt.
2. Đặc điểm tình hình nhà trường năm học 2023 – 2024
2.1. Đặc điểm học sinh của trường.
Thực hiện kế hoạch lớp, học sinh:
Khối
Số
lớp
Số HS
Nữ
Dân
tộc
HS học
2b/ngày
HS
Khuyết
tật
HS hoàn
cảnh khó
khăn
HS
bán
trú
Tỉ lệ
HS/lớp
Khối 1
3
107
49
1
107
0
3
0
35,6
Khối 2
3
106
46
0
106
0
0
0
35,3
Khối 3
4
124
57
0
124
3
0
0
31
Khối 4
4
118
62
0
118
0
4
0
29,5
Khối 5
4
114
61
0
114
0
5
0
28,5
Cộng
18
569
275
1
569
3
12
0
31,6
- Số lớp thực hiện: 18/18 (Giảm 0 so với kế hoạch).
- Số học sinh ra lớp: 569/569 =100% ( Có 10 em chuyển đi và học 5A2)
- Riêng học sinh 6 tuổi huy động ra lớp 107/107 đạt tỷ lệ 100%
- Huy động học sinh đến trường: 100%
2.2. Tình hình đội ngũ giáo viên, nhân viên, cán bộ quản lí:
- Cơ cấu số lượng cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường cơ bản đảm bảo theo
quy định. Tổng số 23 CBGV; Trong đó:
+ CBQL: 2
+ Giáo viên văn hoá: 15/15 lớp.
GV đặc thù: 4 (2 tiếng Anh; 1 mĩ thuật; 1 Âm nhạc)
+ Nhân viên: 2 (1 kế toán; 1 thư viện -TB). Đủ theo quy định
- Trình độ đào tạo: Đạt chuẩn (Đại học): 20/23 = 87,1% .
Dưới chuẩn (Cao đẳng): 2/23= 8,6% ( Đang học nâng cao)
THSP: 1/23 =.4,3%
- Đảng viên: 22/23 = 95,6%
Công tác tổ chức quản lý của BGH khoa học, sáng tạo. Kế hoạch ngắn hạn có tính
khả thi, sát thực tế. Công tác kiểm tra, đánh giá sâu sát, thực chất và đổi mới. BGH được
sự tín nhiệm của đội ngũ giáo viên, nhân viên nhà trường, dám nghĩ, dám làm, dám chịu
trách nhiệm.
Cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp tốt, ý
thức kỷ luật cao, nhiệt tình, có trách nhiệm, yêu nghề, gắn bó với nhà trường, đoàn kết
đồng thuận xây dựng nhà trường phát triển.
2.3. Cơ sở vật chất, thiết bị dạy học.
Cơ sở vật chất của nhà trường được đầu tư xây dựng cơ bản đảm bảo theo quy
định trường Tiểu học, đáp ứng yêu cầu tối thiểu tổ chức các hoạt động giáo dục, cho việc
dạy và học của đơn vị.
- Diện tích 5278 m2 - đủ quy chuẩn, khuôn viên xanh - sạch - an toàn.
- Phòng học văn hóa: 18 phòng/18 lớp
- Phòng học chức năng: 6 phòng (Tiếng anh, Tin học, Mĩ thuật; Âm nhạc, Phòng đọc cho
HS; Phòng SHCM)
- Khối hành chính - Quản trị: Có 1 phòng y tế, 1 phòng truyền thống, 1 phòng lưu trữ TL
và khu hiệu bộ gồm 1 VP, 1 phòng hiệu trưởng, 1 phòng phó hiệu trưởng;
- Đồ dùng thiết bị trên mỗi phòng học: Đủ 18/18 phòng học (bàn ghế học sinh; bàn ghế
giá viên, tủ, bảng lớp; điện, quạt...)
- Sách - Thiết bị: Thiết bị dạy học tối thiểu có cho 18 lớp, riêng đồ dùng lớp 3 chưa có bộ
mới theo chương trình thay sách.
- Máy tính: 4 máy xách tay,15 máy tính bàn ( Phòng máy) có mạng kết nối Internet
- Máy in: 4 ; Máy chiếu: 2; Ti vi:16 (16 cái 55 inch; 1 cái 32 inch)
- Công trình vệ sinh: 1 công trình học sinh: 2 công trình giáo viên.
III. Mục tiêu giáo dục năm học 2023 - 2024
1. Mục tiêu chung:
Năm học 2023 - 2024 là năm học toàn ngành Giáo dục xác định chủ đề năm học
của Bộ Giáo dục và Đào tạo là “Đoàn kết, kỷ cương, sáng tạo, tiếp tục đổi mới, nâng
cao chất lượng giáo dục và đào tạo”.
- Đẩy mạnh việc thực hiện đổi mới căn bản toàn diện giáo dục phổ thông theo tinh thần
Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 của Ban Chấp hành Trung ương
Đảng khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công
nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
và hội nhập quốc tế.
- Giáo dục nhà trường tiếp tục khẳng định là niềm tin của gia đình và xã hội, làm cho học
sinh thích học, thích đi học, mỗi ngày đến trường là một ngày vui, tập trung xây dựng
trường học tiên tiến, hiện đại và hội nhập, nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện; tích
cực chuẩn bị các điều kiện để thực hiện chương trình Giáo dục phổ thông 2018, sách giáo
khoa mới, nhất là đối với lớp 1,2,3,4; tiếp tục đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ các yếu tố cơ
bản của chương trình giáo dục phổ thông hiện hành theo hướng coi trọng phát triển phẩm
chất, năng lực của người học, chú trọng giáo dục đạo đức, lối sống, kỹ năng sống, ý thức,
trách nhiệm công dân của học sinh đối với cộng đồng, xã hội, gắn giáo dục tri thức, đạo
đức với giáo dục truyền thống văn hóa, giáo dục thể chất; rèn luyện con người về lý
tưởng, phẩm chất, nhân cách, lối sống; nâng cao chất lượng công tác kiểm tra, đánh giá;
tiếp tục đổi mới công tác quản lý và phát triển đội ngũ giáo viên.
- Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực; Huy động tối đa các nguồn lực tài
chính để hiện đại hóa nhà trường.
* Sứ mệnh: Xây dựng môi trường học tập nề nếp - kỷ cương - thân thiện, có chất
lượng giáo dục cao, học sinh được quan tâm, phát huy tốt năng lực cá nhân.
* Hệ thống giá trị cơ bản của nhà trường.
- Tình đoàn kết
- Lòng nhân ái
- Sự hợp tác
- Say mê, ham thích học tập
- Lễ phép
* Tầm nhìn.
Là tập thể lao động xuất sắc, là nơi mà giáo viên và học sinh có điều kiện phấn đấu
vươn lên trong giảng dạy và học tập; Duy trì vững chắc đơn vị trường chuẩn Quốc gia
mức độ 2.
2. Chỉ tiêu cụ thể:
- Xây dựng kế hoạch giáo dục của nhà trường phù hợp với tình hình thực tiễn của địa
phương Hưng Lộc.
- Thực hiện tốt quyền tự chủ của nhà trường trong việc thực hiện kế hoạch giáo dục trên
khung chương trình giáo dục của Bộ giáo dục.
- Tăng cường nền nếp, kỷ cương và chất lượng, hiệu quả giáo dục trong nhà trường. Tập
trung nâng cao chất lượng đại trà, đặc biệt chú trọng giáo dục đạo đức, lối sống, kỹ năng
sống, ý thức, trách nhiệm của học sinh;
- Hình thành và phát triển cho học sinh những phẩm chất chủ yếu như yêu đất nước, yêu
con người; chăm học, chăm làm, trung thực, trách nhiệm.
- Hình thành và phát triển cho học sinh những năng lực cốt lõi (năng lực chung cho tất cả
các môn học và hoạt động giáo dục góp phần hình thành, phát triển năng lực tự chủ, tự
học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo…) và năng lực
đặc biệt (năng khiếu) của học sinh.
- Đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra, đánh giá, thực hiện thường xuyên và hiệu quả
các phương pháp, hình thức, kĩ thuật dạy học tích cực, tăng cường đổi mới PPDH, và
kiểm tra đánh giá theo phẩm chất năng lực người học. Triển khai dạy học giáo dục
STEM.
Môn học và Hoạt động giáo dục: Đánh giá kết quả học tập cuối năm:
* Môn Toán, Tiếng Việt:
Đánh giá về học tập các môn học
Số HS
được
Tổng số
đánh
HS
giá
Khối
Tiếng Việt
HT tốt
Toán
HT
Chưa HT
HT tốt
HT
Chưa HT
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
1
107
107
59
55
48
45
0
0
59
55
48
45
0
0
2
106
106
63
59,4
43
40,6
0
0
63
59,4
43
40,6
0
0
3
124
122
77
63,0
45
37,0
0
0
77
63,0
45
37,0
0
0
4
118
118
65
55
53
45
0
0
65
55
53
45
0
0
5
114
114
66
57,8
48
42,2
0
0
66
57,8
48
42,2
0
0
Tổng
569
567
330
58,3
237
41.7
0
0
330
58,3
237
41.7
0
0
Môn Khoa học, Lịch sử - Địa lý, Tiếng Anh:
Số HS
Khối
Đánh giá về học tập các môn học
Tổng được
số HS đánh
giá
Khoa học
HT
Chưa
HT
HT tốt
SL
%
SL
3
124
122
4
118
118
65
5
114
114
61 53,5 53
Tổng
356
354
55
53
Lịch sử- Địa lý
%
HT
Chưa
HT
HT tốt
SL % SL
%
SL
53
Tiếng Anh
%
45
HT
Chưa HT
HT tốt
SL % SL
%
SL
%
SL
56
45,9
66
54,1
0
0
65
55
53
45
0
53
45
0
65
55
46,5
0
61
53,5
53 46,5
0
61
53,5
46,5
0
126 54,3 106 45,7
0
126 54,3
106 45,7
0
182
51,4 172 48,6
0
%
*Môn Tin học, Công nghệ
Số HS
Khối
Tổng số được
HS đánh giá
Đánh giá về học tập các môn học
Tin học
HT tốt
HT
Công nghệ
Chưa HT
HT tốt
HT
Chưa HT
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
3
124
122
75
60,4
47
39,6
0
0
75
60,4
47
39,6
0
0
4
118
118
69
58,4
49
41,6
0
0
69
58,4
49
41,6
0
0
Tổng
242
240
144
60
96
40
0
0
144
60
96
40
0
0
*Xếp loại học tập các môn học còn lại:
Khối lớp Sĩ
số
Xếp loại
Đạo đức
Tự nhiên xã
hội
Âm nhạc
Mỹ thuật
Kỹ thuật
SL
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
Hoàn thành tốt
80
73.2
66
61.7
59
55.2
51
1 - 107
Hoàn thành
27
26.8
41
38.3
48
44.8
2 - 106
Hoàn thành tốt
79
70,1
74
69.8
44
Hoàn thành
27
29,9
32
31.2
Hoàn thành tốt
85
67,7
83
Hoàn thành
39
32,3
41
Hoàn thành tốt
76
Hoàn thành
3 - 124
4 - 118
5 - 114
Toàn
trường 569
SL
%
48.0
51
47.7
56
52.0
56
37.7
41.5
54
50.9
44
41.5
62
58.5
52
49.1
62
58.5
66,9
53
42.7
53
42.7
53
42.7
33,1
71
75.3
71
57.3
71
57.3
68,1
56
47.5
55
46.7
67
56.8
42
31,9
62
52.5
63
53.3
51
43.2
Hoàn thành tốt
88
72.7
54
47.4
54
47.4
71
62.3
62
54.4
Hoàn thành
26
27,3
60
52.6
60
52.6
43
37.7
52
44.4
Hoàn thành tốt
408
70,2
66.2
266
46.7
267
46.9
71
62.3
277
48.7
33.8
303
53.3
302
53.1
43
37.7
292
51.3
223
%
GD thể chất
(Thể dục)
/337
Hoàn thành
161
29,8
114
/337
Ghi
chú
*Đánh giá hoạt động giáo dục bắt buộc:
Hoạt động trải nghiệm khối 1+2 +3 +4
Khối
Tổng số
HS
Hoàn thành tốt
Hoàn thành
Chưa hoàn thành
SL
%
SL
%
SL
1
107
97
90.7
10
9.3
0
2
106
92
87.0
14
13.0
0
3
124
89
71.8
35
28.2
0
4
118
100
84.7
18
15.3
0
Tổng
455
378
83.1
77
16.9
Xếp loại mức độ hình thành và phát triển phẩm chất, nănglực.
KHỐI 1 +2 +3 +4:Xếp loại mức độ hình thành và phát triển phẩm chất:
3.2.2. Phẩm chất
+ Phẩm chất khối 1,2,3,4
Số HS
Yêu nước
Nhân ái
Khối
Tốt
Đạt
CCG
Tốt
Đạt
%
Chăm chỉ
CCG
Tốt
Đạt
%
CCG
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
SL
SL
%
SL
%
1
107
97
90.7
10
9.3
0
0.0
97
90.7
10
9.3
0
0.0
97 90.7 10
9.3
0
0
2
106
92
87.0
14 13.0
0
0.0
92
87.0
14
13.0
0
0.0
92 87.0 14 13.0
0
0.0
3
124
89
71.8
35 28.2
0
0.0
89
71.8
35
28.2
0
0.0
89 71.8 35 28.2
0
0.0
4
118
100 84.7
18 15.3
0
0.0
100 84.7
18
15.3
0
0.0 100 84.7 18 15.3
0
0.0
Tổng
455
378 83.1
77 16.9
0
0
378 83.1
77
16.9
0
0
0
0
378 83.1 77 16.9
Trung thực
Khối
Số HS
Tốt
Trách nhiệm
Đạt
CCG
Tốt
Đạt
CCG
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
1
107
97
90.7
10
9.3
0
0
97
90.7
10
9.3
0
0
2
106
92
87.0
14
13.0
0
0
92
87.0
14
13.0
0
0
3
124
89
71.8
35
28.2
0
0
89
71.8
35
28.2
0
0
4
118
100
84.7
18
15.3
0
0
100
84.7
18
15.3
0
0
Tổng
455
378
83.1
77
16.9
0
0
378
83.1
77
16.9
0
0
+ Phẩm chất khối 5
Chăm học chăm làm
Khối
5
Số
HS
Tốt
Đạt
SL % SL
%
CCG
Tự tin, trách nhiệm
Tốt
SL % SL
%
Đạt
SL
%
CCG
Trung thực kỷ luật
Tốt
SL % SL
%
Đạt
SL
%
CCG
Đoàn kết, yêu thương
Tốt
SL % SL
%
Đạt
SL
%
114 90 78.9 24 21.1 0 0.0 90 78.9 24 21.1 0 0.0 90 78.9 24 21.1 0 0.0 90 78.9 24 21.1
CCG
SL
%
0
0.0
Xếp loại mức độ hình thành và phát triển năng lực:
+ Lớp 1,2,3,4
Năng lực chung
Số học
Tự chủ và tự học
Giao tiếp và Hợp tác
sinh
Tốt
Đạt
CCG
Tốt
Đạt
CCG
đánh giá
Khối
SL % SL % SL % SL %
SL
%
SL
%
Giải quyết vấn đề và sáng tạo
Tốt
SL
Đạt
%
CCG
SL
%
SL
%
Ghi
chú
1
107
97 90.7 10
9.3
0
0
97
90.7
10
9.3
0
0
97 90.7 10
9.3
0
0
0
2
106
92 87.0 14 13.0
0
0.0
92
87.0
14
13.0
0
0.0
92 87.0 14
13.0
0
0.0
0
3
124
89 71.8 35 28.2
0
0.0
89
71.8
35
28.2
0
0.0
89 71.8 35
28.2
0
0.0
0
4
118
100 84.7 18 15.3
0
0.0 100 84.7
18
15.3
0
0.0
100 84.7 18
15.3
0
0.0
0
Tổng
455
378 83.1 77 16.9
378 83.1
77
16.9
0
0
378 83.1 77
16.9
0
0
*Năng lực đặc thù
Ngôn ngữ
Khối
Số
HS
Tốt
SL
Đạt
%
SL
%
Tính toán
CCG
SL % SL
Tốt
%
Đạt
SL
%
0 0.0 97 90.7 10 9.3
Khoa học
CCG
SL % SL
Tốt
%
Đạt
SL
Thẩm mĩ
CCG
Tốt
%
SL
% SL
0 0.0 97 90.7 10 9.3
%
Đạt
SL
CCG
%
SL %
0 0.0
1
107
97
90.7 10 9.3
0
0
97 90.7 10 9.3
2
106
92
87.0 14 13.0 0 0.0 92 87.0 14 13.0 0 0.0 92 87.0 14 13.0 0
0
92 87.0 14 13.0 0 0.0
3
124
89
71.8 35 28.2 0 0.0 89 71.8 35 28.2 0 0.0 89 71.8 35 28.2 0
0
89 71.8 35 28.2 0 0.0
4 118 100 84.7 18 15.3 0 0.0 100 84.7 18 15.3 0 0.0 100 84.7 18 15.3 0
Tổng 455 378 83.1 77 16.9 0 0 378 83.1 77 16.9 0 0 378 83.1 77 16.9 0
0 100 84.7 18 15.3 0 0.0
0 378 83.1 77 16.9 0 0.0
Khối
Số
HS
Thể chất
Tốt
SL
Công nghệ
Đạt
CCG
%
SL
%
SL
%
Tốt
SL
%
Tin học
Đạt
SL
%
CCG
Tốt
SL
%
SL
%
Đạt
CCG
SL
%
SL
%
1
107 97
90.7
10
9.3
0
0.0
2
106 92
87.0
14
13.0
0
0.0
3
124 89
71.8
35
28.2
0
0.0 89
71.8 35 28.2
0
0
89 71.8
35
28.2
0
0
4
118 100
84.7
18
15.3
0
0.0 100 84.7 18 15.3
0
0
100 84.7
18
15.3
0
0
Tổng 455 378
83.1
77
16.9
0
0
0
189 78.1
53
21.9
0
0
0
189 78.1 53 21.9
Ghi chú
+ Lớp 5
Số học
sinh
đánh
Khối
5
giá
114
Tự phục vụ, tự quản
Tốt
SL
%
Đạt
SL
%
90 78.9 24 21.1
*Xếp loại kết quả giáo dục:
Hợp tác
CCG
Tốt
%
Đạt
SL
%
SL
SL
%
0
0.0
90 78.9 24 21.1
Tự học, giải quyết vấn đề
CCG
Tốt
%
Đạt
SL
%
SL
SL
%
0
0.0
90 78.9 24 21.1
CCG
SL
%
0
0.0
Ghi chú
Khối
TS HS (gồm cả
KT)
SL
Nữ
Xếp loại kết quả giáo dục
Khen HS Xuất sắc
Hoàn thành tốt
Hoàn thành
Chưa hoàn thành
SL
%
SL
SL
SL
%
SL
%
1
107
49
51
47.7
8
7,4
48
44.9
0
0
2
106
46
49
46.2
5
4,8
52
49.0
0
0
3
124
57
42
33,9
11
8.8
71
57.3
0
0
4
118
62
57
48.3
8
6.8
53
44.9
0
0
Tổng
455
214
199
43,7
32
7.1
224
49.2
0
0
Hoàn thành chương trình lớp học, hoàn thành chương trình tiểu học:
HTCT lớphọc:
Toàn trường
HTCT lớp học
Chưa HTCT lớp học
Khối 1
Khối 2
Khối 3
Khối 4
Khối 5
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
569
100
107
100
106
100
124
100
118
100
114
100
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
Hoàn thành chương trình tiểu học: 114/114=100%
3.6. Khen thưởng:
TS HS (gồm cả KT)
Khối
Khen thưởng cuối năn
Khen HS Xuất sắc
Khen HS tiêu biểu
SL
Nữ
SL
%
SL
%
1
107
49
41
38%
8
6.5%
2
106
46
42
39%
5
3.9%
3
124
57
47
37%
11
8.9%
4
118
62
45
38,1%
8
5.7%
5
114
61
43
37,7%
Tổng
569
275
253
39.8%
32
Học sinh vượt trội
SL
%
0.0%
18
14.9%
5.0%
18
2.8%
* Đội ngũ cán bộ, giáo viên.
- Năng lực chuyên môn của cán bộ quản lý, giáo viên và công nhân viên được
đánh giá khá, tốt trên 80%. Tích cực đổi mới PPDH.
- 100% GV xây dựng kế hoạch giảng dạy phù hợp, có hồ sơ khá, tốt. 100%
giáo viên nghiên cứu kế hoạch bài dạy, đồ dùng dạy học và các loại tài liệu cần thiết
trước khi lên lớp.
- Tăng cường bồi dưỡng thường xuyên, đổi mới sinh hoạt tổ/nhóm chuyên môn
để nâng cao chất lượng đội ngũ. Tất cả giáo viên sử dụng thành thạo máy tính,
thường xuyên ứng dụng có hiệu quả công nghệ thông tin trong dạy học.
* Cơ sở vật chất.
Tiếp tục tham mưu xây dựng bổ sung trang thiết bị các phòng học, phòng học
bộ môn, phòng chức năng; Nâng cấp sân chơi, bãi tập; Huy động nguồn lực lắp tivi,
máy chiếu trên tất cả các phòng học. Đầu tư đường truyền internet đến tận các
phòng học;... Cụ thể:
- Bổ sung máy tính trên phòng máy; 5 máy tính, 1 bộ loa, hệ thống phòng máy tính
phục vụ hoạt động dạy học;
- Trang thiết bị dạy học lớp 1,2,3,4: Đủ 1 bộ /khối
- Tu sửa, bổ sung thường xuyên: Hệ thống điện sáng, quạt mát; Trang thiết bị, đồ
dùng dạy học; trang thiết bị phục vụ các hoạt động tập thể; Bàn ghế học sinh; bàn
ghế GV; tủ đựng thiết bị tại các lớp; Hệ thống nền, cửa, khóa… tại các lớp học; Hệ
thống khẩu hiệu, biểu bảng; Trang trí theo quy chuẩn các phòng chức năng; Nâng
cấp, tu sửa và bổ sung, chăm sóc thường xuyên hệ thống bồn hoa cây cảnh trong nhà
trường.
IV. Tổ chức các môn học và hoạt động giáo dục trong năm học
1. Định hướng xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường:
a. Tầm nhìn:
- Xây dựng nhà trường trở thành ngôi trường hiện đại - văn minh - thân thiện theo
hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, dân chủ hóa, hội nhập quốc tế, làm cho học sinh
thích học, thích đi học, mỗi ngày đến trường là một ngày vui; tiếp tục đổi mới mạnh
mẽ theo hướng coi trọng phát triển phẩm chất, năng lực của người học, chú trọng
giáo dục đạo đức, lối sống, kĩ năng sống, ý thức, trách nhiệm công dân của học sinh
đối với cộng đồng, xã hội,gắn giáo dục tri thức, đạo đức với giáo dục truyền thống
văn hóa, giáo dục thể chất.
- Giáo dục học sinh trở thành những công dân tốt, sống có trách nhiệm, biết yêu
thương, chia sẻ, khát vọng vươn lên, hòa nhập tốt trong cộng đồng.
Là nơi mà giáo viên và học sinh có điều kiện phấn đấu vươn lên trong giảng
dạy và học tập; Duy trì vững chắc đơn vị trường chuẩn Quốc gia mức độ 2.
b. Sứ mệnh:
Xây dựng môi trường chuẩn mực, thân thiện, kỉ luật, chất lượng và có uy tín. Tạocơ
hội cho học sinh phát triển toàn diện về phẩm chất, năng lực. Là nơi để cha mẹ học
sinhtin tưởng, lựa chọn.
c. Hệ thống giá trị cơ bản:
- Đoàn kết - Trách nhiệm.
- Thân thiện - Kỉ luật.
- Năng động - Sáng tạo.
15
- Khát vọng - Vươn lên.
2. Phân phối thời lượng các môn học và hoạt động giáo dục ( Phụ lục 1.1)
Căn cứ Quyết định 16/2006/QĐ - BGDĐT, ngày 05/5/2006 của Bộ Giáo dục và Đào
tạo ban hành chương trình giáo dục phổ thông khung chương trình giáo dục phổ
thông năm 2006 đối với lớp 5.
Căn cứ Thông tư 32/TT-BGDDT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ
GD&ĐT về ban hành Chương trình GDPT 2018 với lớp 1,2,3,4
Năm học 2023-2024 căn cứ khung phân phối chương trình giáo dục của Bộ giáo
dục, các văn bản hướng dẫn đổi mới hoạt động chuyên môn và đề nghị của các tổ
chuyên môn, trường tiểu học Hưng Lộc 2 ban hành kế hoạch dạy học lớp 1, 2,3,4
các môn học như sau: Tiếng Việt, Toán, Ngoai ngữ 1 ( lớp 3,4), Đạo đức, Tự nhiên
và Xã hội, Lịch sử và Địa lí; Khoa học; Tin học và Công nghệ; Giáo dục thể chất;
Nghệ thuật (Âm nhạc, Mĩ thuật); Hoạt động trải nghiệm; Tiếng Anh tự chọn với
thời lượng 2 tiết/tuần (lớp 1,2,5).
Các hoạt động củng cố Tiếng Việt và Toán đối với lớp 1, 2,3 nhằm giúp học sinh tự
hoàn thành nội dung học tập, củng cố kiến thức, rèn luyện các kỹ năng và phát triển
các năng lực phẩm chất.
Tổ chức các Tiết học, tiết đọc thư viện tại thư viện nhà trường.
Tổ chức giáo dục STEM: Bài học STEM + Ngày hội STEM, Thực hiện tích hợp
liên môn;
Nội dung giáo dục địa phương tích hợp trong Chương trình Hoạt động trải nghiệm
và các môn học.
Thực hiện lồng ghép các nội dung học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí
Minh; lồng ghép giáo dục quốc phòng và an ninh; giáo dục an toàn giao thông. Kĩ
năng sống, giáo dục bảo vệ môi trường ...trong các môn học và hoạt động giáo
dục.....
2.1. Các hoạt động giáo dục tập thể trong năm:
- Tổ chức và quản lí các hoạt động giáo dục kĩ năng sống theo Thông tư số
04/2014/TT- BGDĐT ngày 28/02/2014 của Bộ GDĐT quy định về Quản lí hoạt
động giáo dục kĩ năng sống và hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa.
- Tổ chức các loại hình hoạt động trải nghiệm gồm:
Phụ lục 1.1. Phân phối thời lượng các môn học và hoạt động giáo dục (Kèm
theo) Các hoạt động giáo dục tập thể và theo nhu cầu người học
Phụ lục 1.2. Các hoạt động giáo dục tập thể thực hiện trong năm học
Xây dựng kế hoạch và tổ chức các hoạt động trải nghiệm theo chủ điểm của từng
tháng. Mỗi tháng tổ chức hoạt động trải nghiệm theo chủ điểm của tháng như : Đêm
hội trăng rằm, Nhớ ơn thầy cô giáo, truyền thống Anh bộ đội Cụ Hồ, Tết Hàn
thực…..
Tổ chức trải nghiệm ngoài nhà trường cho học sinh từ khối 1- khối 5 vào cuối học kì
I trong năm.
Xây dựng kế hoạch tổ chức các tiết hoạt động sinh hoạt dưới cờ theo chủ để từng
tuần của tháng,
+ Sinh hoạt lớp gồm tổ chức các hoạt động hành chính, sinh hoạt lớp, SHL
theo chủ đề (theo chương trình nhà trường ) sinh hoạt lớp hàng tuần, các hoạt động
chung của tập thể lớp (tham quan, thi đua học tập giữa các tổ HS...). Ngoài ra có thể
16
tổ chức các hoạt động truyền thông, các thông điệp; triển khai các phong trào của
nhà trường.
+ Hoạt động thông qua các hoạt động văn hoá - thể thao và vui chơi: Các hội
thao, hội thi (Hội khoẻ Phù Đổng), các cuộc thi văn hoá- văn nghệ của học sinh.
+ Tổ chức tốt việc cho học sinh trải nghiệm ngay trong nhà trường và tại địa
phương, học sinh có bài thu hoạch sau khi được trải nghiệm.
+ Xây dựng kế hoạch chỉ đạo các tổ chuyên môn tổ chức các hoạt động trải
nghiệm trong năm ở trong và ngoài nhà trường, xây dựng kế hoạch phối hợp Ban
ĐDCMHS về tổ chức hoạt động trải nghiệm cho tất cả học sinh toàn trường theo kế
hoạch thời gian năm học của trường. Tổng phụ trách Đội của trường xây dựng kế
hoạch cụ thể về hoạt động trải nghiệm, trình BGH và Giao nhiệm vụ cho GVCN các
khối lớp phối hợp thực hiện.
2.2. Bồi dưỡng các câu lạc bộ, HS năng khiếu
- Nhà trường tổ chức triển khai trong toàn CBGV, phụ huynh và học sinh và
được phụ huynh HS đăng kí tham gia. Nhà trường giao cho giáo viên bộ dạy môn
lựa chọn học sinh ở từng bộ môn nhận thức tốt có năng khiếu ở tất cả các khối lớp
thành lập các lớp tập trung để thành lập các câu lạc bộ như: CLB Em yêu Tiếng
Việt; Toán, Em thíchTiếng Anh. Cụ thể:
K
hố
i
1
2
3
4
5
Câu lạc bộ
Toán
Tiếng Việt
GVCN
GVCN
GVCN
GVCN
Hoàng Thị Luyến
Đỗ Thị Dung
Hoàng Thị Luyến
Trần Thị Hiền
Nguyễn Thị Ngọc Nguyễn Thị Ngọc
T. A
Lê Thị Trang
Nguyễn Thị
Hằng
Mĩ .Th
Phạm
Lâm Tới
TDTT
Trần
Anh Tài,
Hoàng
Văn
Khuyên
- Phó hiệu trưởng trực tiếp chỉ đạo công tác bồi dưỡng học sinh năng khiếu:
+ Tổ chức thực hiện kế hoạch bồi dưỡng học sinh có năng khiếu, phân công
giáo viên dạy, lên thời khóa biểu, kiểm tra giáo án của giáo viên.
+ Trực tiếp theo dõi, chỉ đạo công tác bồi dưỡng của tổ CM, giáo viên dạy.
+ Cùng với tổ chuyên môn tham dự các buổi chuyên đề liên quan đến công tác
bồi dưỡng học sinh.
- Đối với tổ chuyên môn:
+ Chỉ đạo giáo viên xây dựng chương trình bồi dưỡng từng bộ môn của tổ và
theo dõi tiến độ chương trình bồi dưỡng.
+ Theo dõi chất lượng các lớp bồi dưỡng nhằm đảm bảo chất lượng đội tuyển,
đánh giá đề xuất lựa chọn, bổ sung học sinh.
- Đối với giáo viên bồi dưỡng học sinh:
+ Lập danh sách CLB học sinh năng khiếu theo các môn
+ Thực hiện đúng theo thời khoá biểu đã phân công
+ Giáo viên dạy CLB học sinh năng khiếu phải có giáo án, kiểm tra vào thứ 4
hàng tuần. GV cần lựa chọn nội dung, phương pháp bồi dưỡng tốt nhất để bồi dưỡng
HS đạt kết quả cao nhất.
17
- Thời gian thực hiện: Dạy vào buổi chiều theo lịch của trường. Bố trí sắp xếp số tiết
của các câu lạc bộ cho phù hợp với thời gian học tại trường, tránh chồng chéo.
2.3. Phụ đạo học sinh nhận thức chậm
Yêu cầu giáo viên bộ môn lập danh sách học sinh nhận thức chậm đối với môn
Tiếng Việt, Toán. Trên cơ sở đó đồng chí Phó Hiệu trưởng; TTCM phân công giáo
viên có khả năng sư phạm, trình độ chuyên môn tốt, nhiệt tình, kiên trì để phụ đạo
học sinh nhận thức chậm. Cụ thể như sau:
Khối
1
2
3
4
5
Nội dung bồi dưỡng
Toán, Tiếng Việt
Toán, Tiếng Việt
Toán, Tiếng Việt
Toán, Tiếng Việt
Toán, Tiếng Việt
Giáo viên phụ đạo
GVCN
GVCN
GVCN
GVCN
GVCN
Ghi chú
- Phó hiệu trưởng trực tiếp chỉ đạo công tác phụ đạo HS nhận thức chậm, cụ thể:
+ Tổ chức thực hiện kế hoạch phụ đạo, phân công giáo viên dạy. Trực tiếp theo
dõi, kiểm tra công tác phụ đạo HS nhận thức chậm.
+ Đối với Tổ chuyên môn: Theo dõi kết quả tiến bộ của HS nhận thức chậm ở
các môn học qua từng kỳ, có giải pháp hỗ trợ giáo viên phụ đạo học sinh nhận thức
chậm.
+Đối với giáo viên phụ đạo: Lập danh sách HS nhận thức chậm do mình phụ
trách, theo dõi sự tiến bộ của các em từ ý thức và qua kết quả học tập trong các giờ
học. Có trách nhiệm phối hợp với giáo viên chủ nhiệm và gia đình học sinh thường
xuyên động viên, khuyến khích các em học sinh tạo sự cố gắng thực sự trong học
tập và rèn luyện ý thức học tập, nhằm kịp thời khắc phục tình trạng học sinh lười
học tập...
+ Thời gian thực hiện: Trong các tiết học, các giờ truy bài. Có thể bố trí phụ
đạo vào buổi chiều (1buổi/tuần, theo lịch nhà trường).
2.4.Tham gia hội thi chuyên môn, văn nghệ, TDTT
* Đối với giáo viên:
- Phát động phong trào thi đua “Dạy tốt- Học tốt” trong giáo viên và học sinh vào
các đợt hội giảng chào mừng các ngày lễ lớn như: Đợt 1: 20/11; Đợt 2: 8/3. Giáo
viên đăng ký những tiết dự giờ thao giảng sau đó nhà trường lên lịch để giáo viên đi
dự giờ học tập và rút kinh nghiệm.
- Phong trào viết sánh kiến luôn được nhà trường chú trọng hàng năm. GV đăng kí
đề tài và thực hiện hoàn thành trước tháng 3 hằng năm.
* Đối với học sinh:
- Tổ chức HKPĐ cấp trường: Các môn thi đấu thể thao như: Cờ vua, Điền kinh, Đá
cầu, bóng đá Mi Ni: Giao cho các đồng chí Trần Anh Tài, Hoàng văn Khuyên, Bùi
Thị Thảo lựa chọn học sinh thành lập đội tuyển, tập luyện. Dự kiến thi đấu vào
tháng 10/2023. Tuyển chọn bồi dưỡng tham gia HKPD cấp huyện, cấp tỉnh lần thứ
11
2.5. Dạy môn tự chọn:
Lớp 1.2,5: Học Ngoại ngữ (Tiếng Anh).
18
2.6Tổ chức hoạt động cho học sinh sau giờ học chính thức trong ngày theo nhu
cầu người học
Sau giờ học chính thức, đối với các lớp học chương trình giáo dục phổ thông
2018, căn cứ vào nhu cầu, sở thích của học sinh, nhà trường sẽ tổ chức các hoạt
động dưới hình thức sinh hoạt câu lạc bộ, giáo dục kỹ năng sống hoặc sử dụng cơ sở
vật chất của nhà trường (thư viện, sân chơi, bãi tập,...) tạo điều kiện để học sinh vui
chơi, giải trí.
Khung thực hiện các hoạt động giáo dục sau giờ học chính thức trong năm
học 2023-2024
Hoạt động sau giờ học chính thức
KHỐI
LỚP
KHỐI 1
KHỐI 2
KHỐI 3
KHỐI 4
KHỐI 5...
 






Các ý kiến mới nhất