Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang web chúng tôi xây dựng như thế này có được không?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    62238.jpg Anh006.JPG.jpg Theducgiuagio.JPG.jpg HoaLucbinh.JPG.jpg 0.DSCF5831.jpg 0.DSCF5826.jpg DSCF5822.JPG.jpg DSCF5800.JPG.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Menu chức năng 1

    Menu chức năng 2

    Menu chức năng 3

    Menu chức năng 4

    Menu chức năng 5

    Menu chức năng 6

    Menu chức năng 7

    Menu chức năng 8

    Menu chức năng 9

    Menu chức năng 10

    Menu chức năng 11

    Chào mừng quý vị đến với Website của Trường Tiểu học Hưng Lộc 2.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    KẾ HOẠCH GIÁO DỤC CỦA NHÀ TRƯỜNG NĂM HỌC 2023 - 2024

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thái Sơn (trang riêng)
    Ngày gửi: 08h:16' 23-02-2024
    Dung lượng: 944.6 KB
    Số lượt tải: 181
    Số lượt thích: 0 người
    UBND HUYỆN HẬU LỘC
    HĐT TIỂU HỌC HƯNG LỘC 2

    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Số: 18/QĐ - HĐT

    Hưng Lộc, ngày 10 tháng 9 năm 2023

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    QUYẾT ĐỊNH
    Phê duyệt Kế hoạch giáo dục năm học 2023 – 2024
    HỘI ĐỒNG TRƯỜNG TIỂU HỌC HƯNG LỘC 2
    Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;
    Căn cứ Nghị định số 24/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ
    quy định việc quản lí trong cơ sở giáo dục mầm non và cơ sở giáo dục phổ thông công lập;
    Căn cứ Thông tư Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018
    của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Chương trình giáo dục phổ thông thông Căn cứ Quyết
    định số 16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05 tháng 5 năm 2006
    của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về việc ban hành Chương trình giáo dục phổ thông cấptiểu
    học;
    Căn cứ Công văn số 2345/BGDĐT-GDTH ngày 07 tháng 6 năm 2021 của Bộ
    GD&ĐT về việc hướng dẫn xây dựng kế hoạch giáo dục của nhà trường cấp Tiểu học;
    Theo đề nghị của trường Tiểu học Hưng Lộc 2 tại Tờ trình số 18/TTr-THHL2
    ngày 10 tháng 9 năm 2023 về việc đề nghị phê duyệt Kế hoạch giáo dục năm học 2023 2024.

    QUYẾT ĐỊNH:
    Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định Kế hoạch giáo dục năm học 2023-2024 trường
    Tiểu học Hưng Lộc 2.
    Điều 2: Hiệu trưởng trường Tiểu học Hưng Lộc 2 có trách nhiệm tổ chức triển khai thực
    hiện Kế hoạch giáo dục năm học 2023 - 2024 của nhà trường đạt hiệu quả, đúng quy
    định.
    Điều 3: Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
    Các bộ phận, tổ chuyên môn, đoàn thể, hội có liên quan trong và ngoài nhà trường; Hiệu
    trưởng, cán bộ, giáo viên, học sinh và phụ huynh trường Tiểu học Hưng Lộc 2 chịu trách
    nhiệm thi hành Quyết định này.
    Nơi nhận:
    Phòng GD&ĐT (để b/c)
    UBND xã (đề b/c)
    Như điều 3;
    Niêm yết tại trường;
    Lưu.

    TM. HỘI ĐỒNG TRƯỜNG CHỦ TỊCH –
    HIỆU TRƯỞNG
    (Đã ký)
    Lê Đức Thuận

    UBND HUYỆN HẬU LỘC
    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    HĐ TRƯỜNG TH HƯNG LỘC 2
    Đôc lập – Tự do – Hạnh phúc

    Số: 17/2023/KH-THHL2
    Hưng Lộc, ngày 15 tháng 9 năm 2023
    KẾ HOẠCH GIÁO DỤC NHÀ TRƯỜNG
    Năm học 2023 – 2024
    ( Ban hành kèm theo quyết định số 18/QĐ-HĐT ngày
    10/9/2023 của Hội đồng trường TH Hưng Lộc 2)
    I. Căn cứ xây dựng kế hoạch:
    - Căn cứ Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung
    ương khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo;
    - Căn cứ Chương trình Giáo dục phổ thông ban hành theo Thông tư 32/2018/TTBGD&ĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục & Đào tạo; Quyết
    định số 16/2006/QĐ-BGD ĐT ngày 5 tháng 5 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục &
    Đào tạo về việc ban hành Chương trình giáo dục phổ thông cấp Tiểu học;
    - Căn cứ Thông tư số 28/2020/TT – BGD ĐT ngày 4 tháng 9 năm 2020 của Bộ
    trưởng Bộ Giáo dục & Đào tạo ban hành Điều lệ trường Tiểu học;
    - Công văn số: 3535/BGD&ĐT ngày 19 tháng 8 năm 2019 của Bộ GD&ĐT Về việc
    hướng dẫn thực hiện nội dung hoạt động trải nghiệm cấp tiểu học trong Chương trình GD
    phổ thông 2018 từ năm học 2020 - 2021;
    - Công văn số 2345/BGD ĐT - GDTH ngày 7 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ
    giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn xây dựng kế hoạch giáo dục của nhà trường cấp
    Tiểu học; Quyết định số 2171/QĐ-BGD&ĐT ngày 28/7/2023 của Bộ trưởng BGD&ĐT
    về việc Ban hành Kế hoạch thời gian năm học 2023-2024 đối với giáo dục mầm non,
    giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên. Quyết định số 2895/QĐ-UBND ngày
    15/8/2023 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc Ban hành Kế hoạch thời gian năm học 20232024 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên tỉnh
    Thanh Hóa; Công văn số 1859/SGD ĐT - GDTH ngày 8/7/2021 của Giám đốc Sở
    GD&ĐT Thanh Hóa về việc hướng dẫn xây dựng Kế hoạch giáo dục của nhà trường cấp
    tiểu học; Quyết định số: 1728/QĐ – UBND ngày 4 tháng 7 năm 2023 của Chủ tịch
    UBND Huyện Hậu Lộc về việc phê duyệt Kế hoạch phát triển sự Nghiệp Giáo dục huyện
    Hậu Lộc năm học 2023 – 2024; Quyết định 2853/ QĐ – UBND ngày 19 tháng 9 năm
    2023 của UBND Huyện Hậu Lộc về việc phê duyệt công tác kiểm tra năm học 2023 –
    2024 của Phòng GD&ĐT Hậu Lộc; Công văn số 304/PGD ĐT ngày 23/9/2023 của
    Trưởng phòng GD&ĐT Hậu Lộc về việc hướng dẫn xây dựng Kế hoạch giáo dục của
    nhà trường cấp tiểu học; Hướng dẫn số 01/HD-PGD&ĐT ngày 8/9/2023 về hướng dẫn
    nhiệm vụ trọng tâm năm học 2023-2024 cấp tiểu học,
    - Căn cứ vào tình hình thực tế và chiến lược phát triển nhà trường, trường Tiểu học
    Hưng Lộc 2 xây dựng Kế hoạch giáo dục năm học 2023 - 2024.
    II. Điều kiện thực hiện chương trình năm học 2023 - 2024.
    1. Đặc điểm tình hình kinh tế, văn hóa, xã hội địa phương.
    Hưng lộc là một xã ven biển, có tổng diện tích gần 500 ha với khoảng trên 13.000
    dân. Điều kiện kinh tế không ổn định nhất là những thôn thuộc vùng nông thôn, vùng ngư
    nghiệp thu nhập thấp, nhiều PH đi làm ăn xa gửi con ông bà nên việc quan tâm chăm lo
    đến học hành của con cái chưa đồng đều, chưa được thuờng xuyên. Một bộ phận nhân

    dân làm nghề khai thác hải sản gặp nhiều khó khăn như giá nhiên liệu tăng cao ảnh
    hưởng trực tiếp đến đời sống nhân dân.
    . Đa phần ý thức học tập của học sinh là tốt, các em đi học chuyên cần, thực hiện
    đúng nhiệm vụ của người học sinh và nội quy của nhà trường đề ra.
    - Đảng uỷ, chính quyền, các tổ chức đoàn thể và nhân dân địa phương ngày càng
    có sự quan tâm nhiều hơn đến giáo dục. Công tác xã hội hoá giáo dục được đẩy mạnh
    không ngừng. Ban đại diện cha mẹ HS hoạt động có hiệu quả, mối quan hệ tay ba ngày
    càng được thắt chặt.
    2. Đặc điểm tình hình nhà trường năm học 2023 – 2024
    2.1. Đặc điểm học sinh của trường.
    Thực hiện kế hoạch lớp, học sinh:
    Khối

    Số
    lớp

    Số HS

    Nữ

    Dân
    tộc

    HS học
    2b/ngày

    HS
    Khuyết
    tật

    HS hoàn
    cảnh khó
    khăn

    HS
    bán
    trú

    Tỉ lệ
    HS/lớp

    Khối 1

    3

    107

    49

    1

    107

    0

    3

    0

    35,6

    Khối 2

    3

    106

    46

    0

    106

    0

    0

    0

    35,3

    Khối 3

    4

    124

    57

    0

    124

    3

    0

    0

    31

    Khối 4

    4

    118

    62

    0

    118

    0

    4

    0

    29,5

    Khối 5

    4

    114

    61

    0

    114

    0

    5

    0

    28,5

    Cộng

    18

    569

    275

    1

    569

    3

    12

    0

    31,6

    - Số lớp thực hiện: 18/18 (Giảm 0 so với kế hoạch).
    - Số học sinh ra lớp: 569/569 =100% ( Có 10 em chuyển đi và học 5A2)
    - Riêng học sinh 6 tuổi huy động ra lớp 107/107 đạt tỷ lệ 100%
    - Huy động học sinh đến trường: 100%
    2.2. Tình hình đội ngũ giáo viên, nhân viên, cán bộ quản lí:
    - Cơ cấu số lượng cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường cơ bản đảm bảo theo
    quy định. Tổng số 23 CBGV; Trong đó:
    + CBQL: 2
    + Giáo viên văn hoá: 15/15 lớp.
    GV đặc thù: 4 (2 tiếng Anh; 1 mĩ thuật; 1 Âm nhạc)
    + Nhân viên: 2 (1 kế toán; 1 thư viện -TB). Đủ theo quy định
    - Trình độ đào tạo: Đạt chuẩn (Đại học): 20/23 = 87,1% .
    Dưới chuẩn (Cao đẳng): 2/23= 8,6% ( Đang học nâng cao)
    THSP: 1/23 =.4,3%
    - Đảng viên: 22/23 = 95,6%
    Công tác tổ chức quản lý của BGH khoa học, sáng tạo. Kế hoạch ngắn hạn có tính
    khả thi, sát thực tế. Công tác kiểm tra, đánh giá sâu sát, thực chất và đổi mới. BGH được
    sự tín nhiệm của đội ngũ giáo viên, nhân viên nhà trường, dám nghĩ, dám làm, dám chịu
    trách nhiệm.
    Cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp tốt, ý
    thức kỷ luật cao, nhiệt tình, có trách nhiệm, yêu nghề, gắn bó với nhà trường, đoàn kết
    đồng thuận xây dựng nhà trường phát triển.
    2.3. Cơ sở vật chất, thiết bị dạy học.

    Cơ sở vật chất của nhà trường được đầu tư xây dựng cơ bản đảm bảo theo quy
    định trường Tiểu học, đáp ứng yêu cầu tối thiểu tổ chức các hoạt động giáo dục, cho việc
    dạy và học của đơn vị.
    - Diện tích 5278 m2 - đủ quy chuẩn, khuôn viên xanh - sạch - an toàn.
    - Phòng học văn hóa: 18 phòng/18 lớp
    - Phòng học chức năng: 6 phòng (Tiếng anh, Tin học, Mĩ thuật; Âm nhạc, Phòng đọc cho
    HS; Phòng SHCM)
    - Khối hành chính - Quản trị: Có 1 phòng y tế, 1 phòng truyền thống, 1 phòng lưu trữ TL
    và khu hiệu bộ gồm 1 VP, 1 phòng hiệu trưởng, 1 phòng phó hiệu trưởng;
    - Đồ dùng thiết bị trên mỗi phòng học: Đủ 18/18 phòng học (bàn ghế học sinh; bàn ghế
    giá viên, tủ, bảng lớp; điện, quạt...)
    - Sách - Thiết bị: Thiết bị dạy học tối thiểu có cho 18 lớp, riêng đồ dùng lớp 3 chưa có bộ
    mới theo chương trình thay sách.
    - Máy tính: 4 máy xách tay,15 máy tính bàn ( Phòng máy) có mạng kết nối Internet
    - Máy in: 4 ; Máy chiếu: 2; Ti vi:16 (16 cái 55 inch; 1 cái 32 inch)
    - Công trình vệ sinh: 1 công trình học sinh: 2 công trình giáo viên.
    III. Mục tiêu giáo dục năm học 2023 - 2024
    1. Mục tiêu chung:
    Năm học 2023 - 2024 là năm học toàn ngành Giáo dục xác định chủ đề năm học
    của Bộ Giáo dục và Đào tạo là “Đoàn kết, kỷ cương, sáng tạo, tiếp tục đổi mới, nâng
    cao chất lượng giáo dục và đào tạo”.
    - Đẩy mạnh việc thực hiện đổi mới căn bản toàn diện giáo dục phổ thông theo tinh thần
    Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 của Ban Chấp hành Trung ương
    Đảng khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công
    nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
    và hội nhập quốc tế.
    - Giáo dục nhà trường tiếp tục khẳng định là niềm tin của gia đình và xã hội, làm cho học
    sinh thích học, thích đi học, mỗi ngày đến trường là một ngày vui, tập trung xây dựng
    trường học tiên tiến, hiện đại và hội nhập, nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện; tích
    cực chuẩn bị các điều kiện để thực hiện chương trình Giáo dục phổ thông 2018, sách giáo
    khoa mới, nhất là đối với lớp 1,2,3,4; tiếp tục đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ các yếu tố cơ
    bản của chương trình giáo dục phổ thông hiện hành theo hướng coi trọng phát triển phẩm
    chất, năng lực của người học, chú trọng giáo dục đạo đức, lối sống, kỹ năng sống, ý thức,
    trách nhiệm công dân của học sinh đối với cộng đồng, xã hội, gắn giáo dục tri thức, đạo
    đức với giáo dục truyền thống văn hóa, giáo dục thể chất; rèn luyện con người về lý
    tưởng, phẩm chất, nhân cách, lối sống; nâng cao chất lượng công tác kiểm tra, đánh giá;
    tiếp tục đổi mới công tác quản lý và phát triển đội ngũ giáo viên.
    - Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực; Huy động tối đa các nguồn lực tài
    chính để hiện đại hóa nhà trường.
    * Sứ mệnh: Xây dựng môi trường học tập nề nếp - kỷ cương - thân thiện, có chất
    lượng giáo dục cao, học sinh được quan tâm, phát huy tốt năng lực cá nhân.
    * Hệ thống giá trị cơ bản của nhà trường.
    - Tình đoàn kết
    - Lòng nhân ái
    - Sự hợp tác
    - Say mê, ham thích học tập
    - Lễ phép

    * Tầm nhìn.
    Là tập thể lao động xuất sắc, là nơi mà giáo viên và học sinh có điều kiện phấn đấu
    vươn lên trong giảng dạy và học tập; Duy trì vững chắc đơn vị trường chuẩn Quốc gia
    mức độ 2.
    2. Chỉ tiêu cụ thể:
    - Xây dựng kế hoạch giáo dục của nhà trường phù hợp với tình hình thực tiễn của địa
    phương Hưng Lộc.
    - Thực hiện tốt quyền tự chủ của nhà trường trong việc thực hiện kế hoạch giáo dục trên
    khung chương trình giáo dục của Bộ giáo dục.
    - Tăng cường nền nếp, kỷ cương và chất lượng, hiệu quả giáo dục trong nhà trường. Tập
    trung nâng cao chất lượng đại trà, đặc biệt chú trọng giáo dục đạo đức, lối sống, kỹ năng
    sống, ý thức, trách nhiệm của học sinh;
    - Hình thành và phát triển cho học sinh những phẩm chất chủ yếu như yêu đất nước, yêu
    con người; chăm học, chăm làm, trung thực, trách nhiệm.
    - Hình thành và phát triển cho học sinh những năng lực cốt lõi (năng lực chung cho tất cả
    các môn học và hoạt động giáo dục góp phần hình thành, phát triển năng lực tự chủ, tự
    học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo…) và năng lực
    đặc biệt (năng khiếu) của học sinh.
    - Đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra, đánh giá, thực hiện thường xuyên và hiệu quả
    các phương pháp, hình thức, kĩ thuật dạy học tích cực, tăng cường đổi mới PPDH, và
    kiểm tra đánh giá theo phẩm chất năng lực người học. Triển khai dạy học giáo dục
    STEM.
    Môn học và Hoạt động giáo dục: Đánh giá kết quả học tập cuối năm:
    * Môn Toán, Tiếng Việt:

    Đánh giá về học tập các môn học

    Số HS
    được
    Tổng số
    đánh
    HS
    giá

    Khối

    Tiếng Việt
    HT tốt

    Toán

    HT

    Chưa HT

    HT tốt

    HT

    Chưa HT

    SL

    %

    SL

    %

    SL

    %

    SL

    %

    SL

    %

    SL

    %

    1

    107

    107

    59

    55

    48

    45

    0

    0

    59

    55

    48

    45

    0

    0

    2

    106

    106

    63

    59,4

    43

    40,6

    0

    0

    63

    59,4

    43

    40,6

    0

    0

    3

    124

    122

    77

    63,0

    45

    37,0

    0

    0

    77

    63,0

    45

    37,0

    0

    0

    4

    118

    118

    65

    55

    53

    45

    0

    0

    65

    55

    53

    45

    0

    0

    5

    114

    114

    66

    57,8

    48

    42,2

    0

    0

    66

    57,8

    48

    42,2

    0

    0

    Tổng

    569

    567

    330

    58,3

    237

    41.7

    0

    0

    330

    58,3

    237

    41.7

    0

    0

    Môn Khoa học, Lịch sử - Địa lý, Tiếng Anh:
    Số HS

    Khối

    Đánh giá về học tập các môn học

    Tổng được
    số HS đánh
    giá

    Khoa học
    HT

    Chưa
    HT

    HT tốt
    SL

    %

    SL

    3

    124

    122

    4

    118

    118

    65

    5

    114

    114

    61 53,5 53

    Tổng

    356

    354

    55

    53

    Lịch sử- Địa lý

    %

    HT

    Chưa
    HT

    HT tốt

    SL % SL

    %

    SL

    53

    Tiếng Anh

    %

    45

    HT

    Chưa HT

    HT tốt

    SL % SL

    %

    SL

    %

    SL

    56

    45,9

    66

    54,1

    0

    0

    65

    55

    53

    45

    0

    53

    45

    0

    65

    55

    46,5

    0

    61

    53,5

    53 46,5

    0

    61

    53,5

    46,5

    0

    126 54,3 106 45,7

    0

    126 54,3

    106 45,7

    0

    182

    51,4 172 48,6

    0

    %

    *Môn Tin học, Công nghệ
    Số HS

    Khối

    Tổng số được
    HS đánh giá

    Đánh giá về học tập các môn học
    Tin học
    HT tốt

    HT

    Công nghệ
    Chưa HT

    HT tốt

    HT

    Chưa HT

    SL

    %

    SL

    %

    SL

    %

    SL

    %

    SL

    %

    SL

    %

    3

    124

    122

    75

    60,4

    47

    39,6

    0

    0

    75

    60,4

    47

    39,6

    0

    0

    4

    118

    118

    69

    58,4

    49

    41,6

    0

    0

    69

    58,4

    49

    41,6

    0

    0

    Tổng

    242

    240

    144

    60

    96

    40

    0

    0

    144

    60

    96

    40

    0

    0

    *Xếp loại học tập các môn học còn lại:
    Khối lớp Sĩ
    số

    Xếp loại

    Đạo đức

    Tự nhiên xã
    hội

    Âm nhạc

    Mỹ thuật

    Kỹ thuật
    SL

    SL

    %

    SL

    %

    SL

    %

    SL

    %

    Hoàn thành tốt

    80

    73.2

    66

    61.7

    59

    55.2

    51

    1 - 107

    Hoàn thành

    27

    26.8

    41

    38.3

    48

    44.8

    2 - 106

    Hoàn thành tốt

    79

    70,1

    74

    69.8

    44

    Hoàn thành

    27

    29,9

    32

    31.2

    Hoàn thành tốt

    85

    67,7

    83

    Hoàn thành

    39

    32,3

    41

    Hoàn thành tốt

    76

    Hoàn thành

    3 - 124

    4 - 118

    5 - 114

    Toàn
    trường 569

    SL

    %

    48.0

    51

    47.7

    56

    52.0

    56

    37.7

    41.5

    54

    50.9

    44

    41.5

    62

    58.5

    52

    49.1

    62

    58.5

    66,9

    53

    42.7

    53

    42.7

    53

    42.7

    33,1

    71

    75.3

    71

    57.3

    71

    57.3

    68,1

    56

    47.5

    55

    46.7

    67

    56.8

    42

    31,9

    62

    52.5

    63

    53.3

    51

    43.2

    Hoàn thành tốt

    88

    72.7

    54

    47.4

    54

    47.4

    71

    62.3

    62

    54.4

    Hoàn thành

    26

    27,3

    60

    52.6

    60

    52.6

    43

    37.7

    52

    44.4

    Hoàn thành tốt

    408

    70,2

    66.2

    266

    46.7

    267

    46.9

    71

    62.3

    277

    48.7

    33.8

    303

    53.3

    302

    53.1

    43

    37.7

    292

    51.3

    223

    %

    GD thể chất
    (Thể dục)

    /337
    Hoàn thành

    161

    29,8

    114
    /337

    Ghi
    chú

    *Đánh giá hoạt động giáo dục bắt buộc:
    Hoạt động trải nghiệm khối 1+2 +3 +4

    Khối

    Tổng số
    HS

    Hoàn thành tốt

    Hoàn thành

    Chưa hoàn thành

    SL

    %

    SL

    %

    SL

    1

    107

    97

    90.7

    10

    9.3

    0

    2

    106

    92

    87.0

    14

    13.0

    0

    3

    124

    89

    71.8

    35

    28.2

    0

    4

    118

    100

    84.7

    18

    15.3

    0

    Tổng

    455

    378

    83.1

    77

    16.9

    Xếp loại mức độ hình thành và phát triển phẩm chất, nănglực.
    KHỐI 1 +2 +3 +4:Xếp loại mức độ hình thành và phát triển phẩm chất:
    3.2.2. Phẩm chất
    + Phẩm chất khối 1,2,3,4
    Số HS
    Yêu nước
    Nhân ái
    Khối

    Tốt

    Đạt

    CCG

    Tốt

    Đạt

    %

    Chăm chỉ
    CCG

    Tốt

    Đạt
    %

    CCG

    SL

    %

    SL

    %

    SL

    %

    SL

    %

    SL

    %

    SL

    %

    SL

    SL

    %

    SL

    %

    1

    107

    97

    90.7

    10

    9.3

    0

    0.0

    97

    90.7

    10

    9.3

    0

    0.0

    97 90.7 10

    9.3

    0

    0

    2

    106

    92

    87.0

    14 13.0

    0

    0.0

    92

    87.0

    14

    13.0

    0

    0.0

    92 87.0 14 13.0

    0

    0.0

    3

    124

    89

    71.8

    35 28.2

    0

    0.0

    89

    71.8

    35

    28.2

    0

    0.0

    89 71.8 35 28.2

    0

    0.0

    4

    118

    100 84.7

    18 15.3

    0

    0.0

    100 84.7

    18

    15.3

    0

    0.0 100 84.7 18 15.3

    0

    0.0

    Tổng

    455

    378 83.1

    77 16.9

    0

    0

    378 83.1

    77

    16.9

    0

    0

    0

    0

    378 83.1 77 16.9

    Trung thực
    Khối

    Số HS

    Tốt

    Trách nhiệm

    Đạt

    CCG

    Tốt

    Đạt

    CCG

    SL

    %

    SL

    %

    SL

    %

    SL

    %

    SL

    %

    SL

    %

    1

    107

    97

    90.7

    10

    9.3

    0

    0

    97

    90.7

    10

    9.3

    0

    0

    2

    106

    92

    87.0

    14

    13.0

    0

    0

    92

    87.0

    14

    13.0

    0

    0

    3

    124

    89

    71.8

    35

    28.2

    0

    0

    89

    71.8

    35

    28.2

    0

    0

    4

    118

    100

    84.7

    18

    15.3

    0

    0

    100

    84.7

    18

    15.3

    0

    0

    Tổng

    455

    378

    83.1

    77

    16.9

    0

    0

    378

    83.1

    77

    16.9

    0

    0

    + Phẩm chất khối 5
    Chăm học chăm làm

    Khối
    5

    Số
    HS

    Tốt

    Đạt

    SL % SL

    %

    CCG

    Tự tin, trách nhiệm
    Tốt

    SL % SL

    %

    Đạt
    SL

    %

    CCG

    Trung thực kỷ luật
    Tốt

    SL % SL

    %

    Đạt
    SL

    %

    CCG

    Đoàn kết, yêu thương
    Tốt

    SL % SL

    %

    Đạt
    SL

    %

    114 90 78.9 24 21.1 0 0.0 90 78.9 24 21.1 0 0.0 90 78.9 24 21.1 0 0.0 90 78.9 24 21.1

    CCG
    SL

    %

    0

    0.0

    Xếp loại mức độ hình thành và phát triển năng lực:
    + Lớp 1,2,3,4
    Năng lực chung
    Số học
    Tự chủ và tự học
    Giao tiếp và Hợp tác
    sinh
    Tốt
    Đạt
    CCG
    Tốt
    Đạt
    CCG
    đánh giá
    Khối
    SL % SL % SL % SL %
    SL
    %
    SL
    %

    Giải quyết vấn đề và sáng tạo
    Tốt
    SL

    Đạt
    %

    CCG

    SL

    %

    SL

    %

    Ghi
    chú

    1

    107

    97 90.7 10

    9.3

    0

    0

    97

    90.7

    10

    9.3

    0

    0

    97 90.7 10

    9.3

    0

    0

    0

    2

    106

    92 87.0 14 13.0

    0

    0.0

    92

    87.0

    14

    13.0

    0

    0.0

    92 87.0 14

    13.0

    0

    0.0

    0

    3

    124

    89 71.8 35 28.2

    0

    0.0

    89

    71.8

    35

    28.2

    0

    0.0

    89 71.8 35

    28.2

    0

    0.0

    0

    4

    118

    100 84.7 18 15.3

    0

    0.0 100 84.7

    18

    15.3

    0

    0.0

    100 84.7 18

    15.3

    0

    0.0

    0

    Tổng

    455

    378 83.1 77 16.9

    378 83.1

    77

    16.9

    0

    0

    378 83.1 77

    16.9

    0

    0

    *Năng lực đặc thù
    Ngôn ngữ

    Khối

    Số
    HS

    Tốt
    SL

    Đạt
    %

    SL

    %

    Tính toán
    CCG
    SL % SL

    Tốt
    %

    Đạt
    SL

    %

    0 0.0 97 90.7 10 9.3

    Khoa học
    CCG
    SL % SL

    Tốt
    %

    Đạt
    SL

    Thẩm mĩ
    CCG

    Tốt

    %

    SL

    % SL

    0 0.0 97 90.7 10 9.3

    %

    Đạt
    SL

    CCG

    %

    SL %
    0 0.0

    1

    107

    97

    90.7 10 9.3

    0

    0

    97 90.7 10 9.3

    2

    106

    92

    87.0 14 13.0 0 0.0 92 87.0 14 13.0 0 0.0 92 87.0 14 13.0 0

    0

    92 87.0 14 13.0 0 0.0

    3

    124

    89

    71.8 35 28.2 0 0.0 89 71.8 35 28.2 0 0.0 89 71.8 35 28.2 0

    0

    89 71.8 35 28.2 0 0.0

    4 118 100 84.7 18 15.3 0 0.0 100 84.7 18 15.3 0 0.0 100 84.7 18 15.3 0
    Tổng 455 378 83.1 77 16.9 0 0 378 83.1 77 16.9 0 0 378 83.1 77 16.9 0

    0 100 84.7 18 15.3 0 0.0
    0 378 83.1 77 16.9 0 0.0

    Khối

    Số
    HS

    Thể chất
    Tốt
    SL

    Công nghệ

    Đạt

    CCG

    %

    SL

    %

    SL

    %

    Tốt
    SL

    %

    Tin học

    Đạt
    SL

    %

    CCG

    Tốt

    SL

    %

    SL

    %

    Đạt

    CCG

    SL

    %

    SL

    %

    1

    107 97

    90.7

    10

    9.3

    0

    0.0

    2

    106 92

    87.0

    14

    13.0

    0

    0.0

    3

    124 89

    71.8

    35

    28.2

    0

    0.0 89

    71.8 35 28.2

    0

    0

    89 71.8

    35

    28.2

    0

    0

    4

    118 100

    84.7

    18

    15.3

    0

    0.0 100 84.7 18 15.3

    0

    0

    100 84.7

    18

    15.3

    0

    0

    Tổng 455 378

    83.1

    77

    16.9

    0

    0

    0

    189 78.1

    53

    21.9

    0

    0

    0

    189 78.1 53 21.9

    Ghi chú

    + Lớp 5

    Số học
    sinh
    đánh
    Khối
    5

    giá
    114

    Tự phục vụ, tự quản
    Tốt
    SL

    %

    Đạt
    SL

    %

    90 78.9 24 21.1

    *Xếp loại kết quả giáo dục:

    Hợp tác

    CCG

    Tốt
    %

    Đạt

    SL

    %

    SL

    SL

    %

    0

    0.0

    90 78.9 24 21.1

    Tự học, giải quyết vấn đề
    CCG

    Tốt
    %

    Đạt

    SL

    %

    SL

    SL

    %

    0

    0.0

    90 78.9 24 21.1

    CCG
    SL

    %

    0

    0.0

    Ghi chú

    Khối

    TS HS (gồm cả
    KT)
    SL

    Nữ

    Xếp loại kết quả giáo dục
    Khen HS Xuất sắc

    Hoàn thành tốt

    Hoàn thành

    Chưa hoàn thành

    SL

    %

    SL

    SL

    SL

    %

    SL

    %

    1

    107

    49

    51

    47.7

    8

    7,4

    48

    44.9

    0

    0

    2

    106

    46

    49

    46.2

    5

    4,8

    52

    49.0

    0

    0

    3

    124

    57

    42

    33,9

    11

    8.8

    71

    57.3

    0

    0

    4

    118

    62

    57

    48.3

    8

    6.8

    53

    44.9

    0

    0

    Tổng

    455

    214

    199

    43,7

    32

    7.1

    224

    49.2

    0

    0

    Hoàn thành chương trình lớp học, hoàn thành chương trình tiểu học:
    HTCT lớphọc:

    Toàn trường

    HTCT lớp học
    Chưa HTCT lớp học

    Khối 1

    Khối 2

    Khối 3

    Khối 4

    Khối 5

    SL

    %

    SL

    %

    SL

    %

    SL

    %

    SL

    %

    SL

    %

    569

    100

    107

    100

    106

    100

    124

    100

    118

    100

    114

    100

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    Hoàn thành chương trình tiểu học: 114/114=100%
    3.6. Khen thưởng:
    TS HS (gồm cả KT)
    Khối

    Khen thưởng cuối năn
    Khen HS Xuất sắc

    Khen HS tiêu biểu

    SL

    Nữ

    SL

    %

    SL

    %

    1

    107

    49

    41

    38%

    8

    6.5%

    2

    106

    46

    42

    39%

    5

    3.9%

    3

    124

    57

    47

    37%

    11

    8.9%

    4

    118

    62

    45

    38,1%

    8

    5.7%

    5

    114

    61

    43

    37,7%

    Tổng

    569

    275

    253

    39.8%

    32

    Học sinh vượt trội
    SL

    %

    0.0%

    18

    14.9%

    5.0%

    18

    2.8%

    * Đội ngũ cán bộ, giáo viên.
    - Năng lực chuyên môn của cán bộ quản lý, giáo viên và công nhân viên được
    đánh giá khá, tốt trên 80%. Tích cực đổi mới PPDH.
    - 100% GV xây dựng kế hoạch giảng dạy phù hợp, có hồ sơ khá, tốt. 100%
    giáo viên nghiên cứu kế hoạch bài dạy, đồ dùng dạy học và các loại tài liệu cần thiết
    trước khi lên lớp.
    - Tăng cường bồi dưỡng thường xuyên, đổi mới sinh hoạt tổ/nhóm chuyên môn
    để nâng cao chất lượng đội ngũ. Tất cả giáo viên sử dụng thành thạo máy tính,
    thường xuyên ứng dụng có hiệu quả công nghệ thông tin trong dạy học.
    * Cơ sở vật chất.
    Tiếp tục tham mưu xây dựng bổ sung trang thiết bị các phòng học, phòng học
    bộ môn, phòng chức năng; Nâng cấp sân chơi, bãi tập; Huy động nguồn lực lắp tivi,
    máy chiếu trên tất cả các phòng học. Đầu tư đường truyền internet đến tận các
    phòng học;... Cụ thể:
    - Bổ sung máy tính trên phòng máy; 5 máy tính, 1 bộ loa, hệ thống phòng máy tính
    phục vụ hoạt động dạy học;
    - Trang thiết bị dạy học lớp 1,2,3,4: Đủ 1 bộ /khối
    - Tu sửa, bổ sung thường xuyên: Hệ thống điện sáng, quạt mát; Trang thiết bị, đồ
    dùng dạy học; trang thiết bị phục vụ các hoạt động tập thể; Bàn ghế học sinh; bàn
    ghế GV; tủ đựng thiết bị tại các lớp; Hệ thống nền, cửa, khóa… tại các lớp học; Hệ
    thống khẩu hiệu, biểu bảng; Trang trí theo quy chuẩn các phòng chức năng; Nâng
    cấp, tu sửa và bổ sung, chăm sóc thường xuyên hệ thống bồn hoa cây cảnh trong nhà
    trường.
    IV. Tổ chức các môn học và hoạt động giáo dục trong năm học
    1. Định hướng xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường:
    a. Tầm nhìn:
    - Xây dựng nhà trường trở thành ngôi trường hiện đại - văn minh - thân thiện theo
    hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, dân chủ hóa, hội nhập quốc tế, làm cho học sinh
    thích học, thích đi học, mỗi ngày đến trường là một ngày vui; tiếp tục đổi mới mạnh
    mẽ theo hướng coi trọng phát triển phẩm chất, năng lực của người học, chú trọng
    giáo dục đạo đức, lối sống, kĩ năng sống, ý thức, trách nhiệm công dân của học sinh
    đối với cộng đồng, xã hội,gắn giáo dục tri thức, đạo đức với giáo dục truyền thống
    văn hóa, giáo dục thể chất.
    - Giáo dục học sinh trở thành những công dân tốt, sống có trách nhiệm, biết yêu
    thương, chia sẻ, khát vọng vươn lên, hòa nhập tốt trong cộng đồng.
    Là nơi mà giáo viên và học sinh có điều kiện phấn đấu vươn lên trong giảng
    dạy và học tập; Duy trì vững chắc đơn vị trường chuẩn Quốc gia mức độ 2.
    b. Sứ mệnh:
    Xây dựng môi trường chuẩn mực, thân thiện, kỉ luật, chất lượng và có uy tín. Tạocơ
    hội cho học sinh phát triển toàn diện về phẩm chất, năng lực. Là nơi để cha mẹ học
    sinhtin tưởng, lựa chọn.
    c. Hệ thống giá trị cơ bản:
    - Đoàn kết - Trách nhiệm.
    - Thân thiện - Kỉ luật.
    - Năng động - Sáng tạo.
    15

    - Khát vọng - Vươn lên.
    2. Phân phối thời lượng các môn học và hoạt động giáo dục ( Phụ lục 1.1)
    Căn cứ Quyết định 16/2006/QĐ - BGDĐT, ngày 05/5/2006 của Bộ Giáo dục và Đào
    tạo ban hành chương trình giáo dục phổ thông khung chương trình giáo dục phổ
    thông năm 2006 đối với lớp 5.
    Căn cứ Thông tư 32/TT-BGDDT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ
    GD&ĐT về ban hành Chương trình GDPT 2018 với lớp 1,2,3,4
    Năm học 2023-2024 căn cứ khung phân phối chương trình giáo dục của Bộ giáo
    dục, các văn bản hướng dẫn đổi mới hoạt động chuyên môn và đề nghị của các tổ
    chuyên môn, trường tiểu học Hưng Lộc 2 ban hành kế hoạch dạy học lớp 1, 2,3,4
    các môn học như sau: Tiếng Việt, Toán, Ngoai ngữ 1 ( lớp 3,4), Đạo đức, Tự nhiên
    và Xã hội, Lịch sử và Địa lí; Khoa học; Tin học và Công nghệ; Giáo dục thể chất;
    Nghệ thuật (Âm nhạc, Mĩ thuật); Hoạt động trải nghiệm; Tiếng Anh tự chọn với
    thời lượng 2 tiết/tuần (lớp 1,2,5).
    Các hoạt động củng cố Tiếng Việt và Toán đối với lớp 1, 2,3 nhằm giúp học sinh tự
    hoàn thành nội dung học tập, củng cố kiến thức, rèn luyện các kỹ năng và phát triển
    các năng lực phẩm chất.
    Tổ chức các Tiết học, tiết đọc thư viện tại thư viện nhà trường.
    Tổ chức giáo dục STEM: Bài học STEM + Ngày hội STEM, Thực hiện tích hợp
    liên môn;
    Nội dung giáo dục địa phương tích hợp trong Chương trình Hoạt động trải nghiệm
    và các môn học.
    Thực hiện lồng ghép các nội dung học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí
    Minh; lồng ghép giáo dục quốc phòng và an ninh; giáo dục an toàn giao thông. Kĩ
    năng sống, giáo dục bảo vệ môi trường ...trong các môn học và hoạt động giáo
    dục.....
    2.1. Các hoạt động giáo dục tập thể trong năm:
    - Tổ chức và quản lí các hoạt động giáo dục kĩ năng sống theo Thông tư số
    04/2014/TT- BGDĐT ngày 28/02/2014 của Bộ GDĐT quy định về Quản lí hoạt
    động giáo dục kĩ năng sống và hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa.
    - Tổ chức các loại hình hoạt động trải nghiệm gồm:
    Phụ lục 1.1. Phân phối thời lượng các môn học và hoạt động giáo dục (Kèm
    theo) Các hoạt động giáo dục tập thể và theo nhu cầu người học
    Phụ lục 1.2. Các hoạt động giáo dục tập thể thực hiện trong năm học
    Xây dựng kế hoạch và tổ chức các hoạt động trải nghiệm theo chủ điểm của từng
    tháng. Mỗi tháng tổ chức hoạt động trải nghiệm theo chủ điểm của tháng như : Đêm
    hội trăng rằm, Nhớ ơn thầy cô giáo, truyền thống Anh bộ đội Cụ Hồ, Tết Hàn
    thực…..
    Tổ chức trải nghiệm ngoài nhà trường cho học sinh từ khối 1- khối 5 vào cuối học kì
    I trong năm.
    Xây dựng kế hoạch tổ chức các tiết hoạt động sinh hoạt dưới cờ theo chủ để từng
    tuần của tháng,
    + Sinh hoạt lớp gồm tổ chức các hoạt động hành chính, sinh hoạt lớp, SHL
    theo chủ đề (theo chương trình nhà trường ) sinh hoạt lớp hàng tuần, các hoạt động
    chung của tập thể lớp (tham quan, thi đua học tập giữa các tổ HS...). Ngoài ra có thể
    16

    tổ chức các hoạt động truyền thông, các thông điệp; triển khai các phong trào của
    nhà trường.
    + Hoạt động thông qua các hoạt động văn hoá - thể thao và vui chơi: Các hội
    thao, hội thi (Hội khoẻ Phù Đổng), các cuộc thi văn hoá- văn nghệ của học sinh.
    + Tổ chức tốt việc cho học sinh trải nghiệm ngay trong nhà trường và tại địa
    phương, học sinh có bài thu hoạch sau khi được trải nghiệm.
    + Xây dựng kế hoạch chỉ đạo các tổ chuyên môn tổ chức các hoạt động trải
    nghiệm trong năm ở trong và ngoài nhà trường, xây dựng kế hoạch phối hợp Ban
    ĐDCMHS về tổ chức hoạt động trải nghiệm cho tất cả học sinh toàn trường theo kế
    hoạch thời gian năm học của trường. Tổng phụ trách Đội của trường xây dựng kế
    hoạch cụ thể về hoạt động trải nghiệm, trình BGH và Giao nhiệm vụ cho GVCN các
    khối lớp phối hợp thực hiện.
    2.2. Bồi dưỡng các câu lạc bộ, HS năng khiếu
    - Nhà trường tổ chức triển khai trong toàn CBGV, phụ huynh và học sinh và
    được phụ huynh HS đăng kí tham gia. Nhà trường giao cho giáo viên bộ dạy môn
    lựa chọn học sinh ở từng bộ môn nhận thức tốt có năng khiếu ở tất cả các khối lớp
    thành lập các lớp tập trung để thành lập các câu lạc bộ như: CLB Em yêu Tiếng
    Việt; Toán, Em thíchTiếng Anh. Cụ thể:
    K
    hố
    i
    1
    2

    3
    4
    5

    Câu lạc bộ
    Toán

    Tiếng Việt

    GVCN
    GVCN

    GVCN
    GVCN

    Hoàng Thị Luyến

    Đỗ Thị Dung

    Hoàng Thị Luyến

    Trần Thị Hiền

    Nguyễn Thị Ngọc Nguyễn Thị Ngọc

    T. A

    Lê Thị Trang

    Nguyễn Thị
    Hằng

    Mĩ .Th

    Phạm
    Lâm Tới

    TDTT
    Trần
    Anh Tài,
    Hoàng
    Văn
    Khuyên

    - Phó hiệu trưởng trực tiếp chỉ đạo công tác bồi dưỡng học sinh năng khiếu:
    + Tổ chức thực hiện kế hoạch bồi dưỡng học sinh có năng khiếu, phân công
    giáo viên dạy, lên thời khóa biểu, kiểm tra giáo án của giáo viên.
    + Trực tiếp theo dõi, chỉ đạo công tác bồi dưỡng của tổ CM, giáo viên dạy.
    + Cùng với tổ chuyên môn tham dự các buổi chuyên đề liên quan đến công tác
    bồi dưỡng học sinh.
    - Đối với tổ chuyên môn:
    + Chỉ đạo giáo viên xây dựng chương trình bồi dưỡng từng bộ môn của tổ và
    theo dõi tiến độ chương trình bồi dưỡng.
    + Theo dõi chất lượng các lớp bồi dưỡng nhằm đảm bảo chất lượng đội tuyển,
    đánh giá đề xuất lựa chọn, bổ sung học sinh.
    - Đối với giáo viên bồi dưỡng học sinh:
    + Lập danh sách CLB học sinh năng khiếu theo các môn
    + Thực hiện đúng theo thời khoá biểu đã phân công
    + Giáo viên dạy CLB học sinh năng khiếu phải có giáo án, kiểm tra vào thứ 4
    hàng tuần. GV cần lựa chọn nội dung, phương pháp bồi dưỡng tốt nhất để bồi dưỡng
    HS đạt kết quả cao nhất.
    17

    - Thời gian thực hiện: Dạy vào buổi chiều theo lịch của trường. Bố trí sắp xếp số tiết
    của các câu lạc bộ cho phù hợp với thời gian học tại trường, tránh chồng chéo.
    2.3. Phụ đạo học sinh nhận thức chậm
    Yêu cầu giáo viên bộ môn lập danh sách học sinh nhận thức chậm đối với môn
    Tiếng Việt, Toán. Trên cơ sở đó đồng chí Phó Hiệu trưởng; TTCM phân công giáo
    viên có khả năng sư phạm, trình độ chuyên môn tốt, nhiệt tình, kiên trì để phụ đạo
    học sinh nhận thức chậm. Cụ thể như sau:
    Khối
    1
    2
    3
    4
    5

    Nội dung bồi dưỡng
    Toán, Tiếng Việt
    Toán, Tiếng Việt
    Toán, Tiếng Việt
    Toán, Tiếng Việt
    Toán, Tiếng Việt

    Giáo viên phụ đạo
    GVCN
    GVCN
    GVCN
    GVCN
    GVCN

    Ghi chú

    - Phó hiệu trưởng trực tiếp chỉ đạo công tác phụ đạo HS nhận thức chậm, cụ thể:
    + Tổ chức thực hiện kế hoạch phụ đạo, phân công giáo viên dạy. Trực tiếp theo
    dõi, kiểm tra công tác phụ đạo HS nhận thức chậm.
    + Đối với Tổ chuyên môn: Theo dõi kết quả tiến bộ của HS nhận thức chậm ở
    các môn học qua từng kỳ, có giải pháp hỗ trợ giáo viên phụ đạo học sinh nhận thức
    chậm.
    +Đối với giáo viên phụ đạo: Lập danh sách HS nhận thức chậm do mình phụ
    trách, theo dõi sự tiến bộ của các em từ ý thức và qua kết quả học tập trong các giờ
    học. Có trách nhiệm phối hợp với giáo viên chủ nhiệm và gia đình học sinh thường
    xuyên động viên, khuyến khích các em học sinh tạo sự cố gắng thực sự trong học
    tập và rèn luyện ý thức học tập, nhằm kịp thời khắc phục tình trạng học sinh lười
    học tập...
    + Thời gian thực hiện: Trong các tiết học, các giờ truy bài. Có thể bố trí phụ
    đạo vào buổi chiều (1buổi/tuần, theo lịch nhà trường).
    2.4.Tham gia hội thi chuyên môn, văn nghệ, TDTT
    * Đối với giáo viên:
    - Phát động phong trào thi đua “Dạy tốt- Học tốt” trong giáo viên và học sinh vào
    các đợt hội giảng chào mừng các ngày lễ lớn như: Đợt 1: 20/11; Đợt 2: 8/3. Giáo
    viên đăng ký những tiết dự giờ thao giảng sau đó nhà trường lên lịch để giáo viên đi
    dự giờ học tập và rút kinh nghiệm.
    - Phong trào viết sánh kiến luôn được nhà trường chú trọng hàng năm. GV đăng kí
    đề tài và thực hiện hoàn thành trước tháng 3 hằng năm.
    * Đối với học sinh:
    - Tổ chức HKPĐ cấp trường: Các môn thi đấu thể thao như: Cờ vua, Điền kinh, Đá
    cầu, bóng đá Mi Ni: Giao cho các đồng chí Trần Anh Tài, Hoàng văn Khuyên, Bùi
    Thị Thảo lựa chọn học sinh thành lập đội tuyển, tập luyện. Dự kiến thi đấu vào
    tháng 10/2023. Tuyển chọn bồi dưỡng tham gia HKPD cấp huyện, cấp tỉnh lần thứ
    11
    2.5. Dạy môn tự chọn:
    Lớp 1.2,5: Học Ngoại ngữ (Tiếng Anh).
    18

    2.6Tổ chức hoạt động cho học sinh sau giờ học chính thức trong ngày theo nhu
    cầu người học
    Sau giờ học chính thức, đối với các lớp học chương trình giáo dục phổ thông
    2018, căn cứ vào nhu cầu, sở thích của học sinh, nhà trường sẽ tổ chức các hoạt
    động dưới hình thức sinh hoạt câu lạc bộ, giáo dục kỹ năng sống hoặc sử dụng cơ sở
    vật chất của nhà trường (thư viện, sân chơi, bãi tập,...) tạo điều kiện để học sinh vui
    chơi, giải trí.
    Khung thực hiện các hoạt động giáo dục sau giờ học chính thức trong năm
    học 2023-2024
    Hoạt động sau giờ học chính thức

    KHỐI
    LỚP

    KHỐI 1

    KHỐI 2

    KHỐI 3

    KHỐI 4

    KHỐI 5...
     
    Gửi ý kiến