Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang web chúng tôi xây dựng như thế này có được không?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    62238.jpg Anh006.JPG.jpg Theducgiuagio.JPG.jpg HoaLucbinh.JPG.jpg 0.DSCF5831.jpg 0.DSCF5826.jpg DSCF5822.JPG.jpg DSCF5800.JPG.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Menu chức năng 1

    Menu chức năng 2

    Menu chức năng 3

    Menu chức năng 4

    Menu chức năng 5

    Menu chức năng 6

    Menu chức năng 7

    Menu chức năng 8

    Menu chức năng 9

    Menu chức năng 10

    Menu chức năng 11

    Chào mừng quý vị đến với Website của Trường Tiểu học Hưng Lộc 2.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    ĐỀ THI KSCL ĐẦU NĂM 23 - 24 - MÔN TIẾNG VIỆT 4

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thái Sơn (trang riêng)
    Ngày gửi: 09h:18' 23-02-2024
    Dung lượng: 21.1 KB
    Số lượt tải: 121
    Số lượt thích: 0 người
    PHÒNG GD&ĐT HẬU
    LỘC
    TRƯỜNG HƯNG LỘC 2

    Họ và tên người coi, chấm thi

    PHIẾU KIỂM TRA - LỚP 4
    (Khảo sát chất lượng đầu năm)
    Năm học: 2023 - 2024
    Môn: TIẾNG VIỆT ( 40 phút)
    Họ và tên học sinh:………………………... .... ................... Lớp…
    Họ và tên giáo viên dạy:…………………………….

    I. PHẦN ĐỌC:
    2. Đọc thầm và làm bài tập: (20 phút)
    * Đọc thầm bài: ONG THỢ
    Trời hé sáng, tổ ong mật nằm trong gốc cây bỗng hóa nhộn nhịp. Ong thường thức dậy
    sớm, suốt ngày làm việc không chút nghỉ ngơi. Ong Thợ vừa thức giấc đã vội vàng bước ra
    khỏi tổ, cất cánh tung bay. Ở các vườn chung quanh, hoa đã biến thành quả. Ong Thợ phải
    bay xa tìm những bông hoa vừa nở. Con đường trước mắt Ong Thợ mở rộng thênh thang.
    Ông mặt trời nhô lên cười. Hôm nào Ong Thợ cũng thấy ông mặt trời cười. Cái cười của
    ông hôm nay càng rạng rỡ. Ong Thợ càng lao thẳng về phía trước.
    Chợt từ xa một bóng đen xuất hiện. Đó là thằng Quạ Đen. Nó lướt về phía Ong Thợ, xoẹt
    sát bên Ong Thợ toan đớp nuốt. Nhưng Ong Thợ đã kịp lách mình. Thằng Quạ Đen đuổi
    theo nhưng không tài nào đuổi kịp. Đường bay của Ong Thợ trở lại thênh thang.
    Theo Võ Quảng
    * Dựa vào nội dung bài đọc và kiến thức đã học, khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng
    nhất cho các câu hỏi sau:
    Câu 1. Tổ ong mật nằm ở đâu?
    a. Trên ngọn cây.
    b. Trong gốc cây.
    c. Trên cành cây.
    Câu 2. Quạ đen đuổi theo Ong Thợ để làm gì?
    a. Để đi chơi cùng Ong Thợ.
    b. Để đi lấy mật cùng Ong Thợ.
    c. Để toan đớp nuốt Ong Thợ.
    Câu 3. Câu nào dưới đây có hình ảnh nhân hóa?
    a. Ông mặt trời nhô lên cười.
    b. Con đường trước mắt Ong Thợ mở rộng thênh thang.
    c. Chợt từ xa một bóng đen xuất hiện.
    Câu 4. Câu “Ong Thợ bay xa tìm những bông hoa vừa nở.” thuộc mẫu câu nào em đã học ?
    a. Ai là gì?
    b. Ai làm gì?
    c. Ai thế nào?
    Câu 5. Tìm trong bài 3 từ ngữ chỉ hoạt động cảu Ong Thợ?

    ………………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………………
    Câu 6. Tìm 3 từ có nghĩa giống với từ “ thênh thang” ?
    ………………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………………
    II. PHẦN VIẾT:
    2. Tập làm văn: 20 phút
    * Đề : Em hãy viết một đoạn văn ngắn kể về một người thân trong gia đình em.

    Đáp án đề KSCL đầu năm Tiếng việt Lớp 4
    ĐÁP ÁN – BIỂU ĐIỂM

    I. PHẦN ĐỌC:
    2. Đọc thầm và làm bài tập: 4.0 điểm
    Câu
    1 ( 0,5 điểm)
    2 ( 0,5 điểm)

    3 ( 0,5 điểm)

    4 ( 0,5 điểm)

    Đáp án
    b
    c
    a
    b
    Câu 5 ( 1.0 điểm)
    - 3 từ chỉ hoạt động của Ong Thợ : thức giấc; bay xa; lao thẳng.
    Câu 6(1.0 điểm)
    - 3 từ có nghĩa giống với từ “ thênh thang” là: Bao la ; bát ngát; mênh mông.
    II. PHẦN VIẾT:
    2. Tập làm văn: ( 6.0 điểm)
    HS viết được 7 - 10 câu kể về một người thân, HS viết được thành một đoạn văn hoàn
    chỉnh, đúng bố cục đoạn văn, tả được đặc điểm nổi bật của người thân. viết đúng chính tả,
    đúng ngữ pháp, trình bày rõ ràng sạch sẽ.
     Giới thiệu người thân đó là ai.
     Sự yêu thương, quan tâm chăm sóc của người đó đối với em.
     Tình cảm của em đối với người đó.
    – Dùng từ đúng, không sai ngữ pháp, câu văn có hình ảnh, trình bày bài viết sạch đẹp: (6
    điểm)
    – Tuỳ theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết. Có thể ghi các mức điểm phù hợp: (
    5,5; 5; 4,5, 4; 3,5, 3; 2,5, 2; 1,5, 1; 0,5.)
     
    Gửi ý kiến