Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang web chúng tôi xây dựng như thế này có được không?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    62238.jpg Anh006.JPG.jpg Theducgiuagio.JPG.jpg HoaLucbinh.JPG.jpg 0.DSCF5831.jpg 0.DSCF5826.jpg DSCF5822.JPG.jpg DSCF5800.JPG.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Menu chức năng 1

    Menu chức năng 2

    Menu chức năng 3

    Menu chức năng 4

    Menu chức năng 5

    Menu chức năng 6

    Menu chức năng 7

    Menu chức năng 8

    Menu chức năng 9

    Menu chức năng 10

    Menu chức năng 11

    Chào mừng quý vị đến với Website của Trường Tiểu học Hưng Lộc 2.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    ĐỀ KTĐK GK2, 2022 - 20123

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thái Sơn (trang riêng)
    Ngày gửi: 16h:12' 23-03-2023
    Dung lượng: 47.9 KB
    Số lượt tải: 813
    Số lượt thích: 0 người
    UBND HUYỆN HẬU LỘC
    Trường TH Hưng Lộc 2
    GV coi thi, chấm thi
    1:

    PHIẾU KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KỲ II
    Năm học: 2022 - 2023
    MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5 – Tờ 1
    Thứ sáu ngày 24 tháng 3 năm 2023
    Họ và tên học sinh:…………….......…………Lớp:……......

    2:

    Lời nhận xét của giáo viên:……….............................................................……...........

    Điểm:

    ...........................................................................................................................................................................
    ...........................................................................................................................................................................

    A-Kiểm tra đọc:
    I- Đọc hiểu và kiến thức Tiếng Việt – Thời gian 35 phút
    Đọc thầm bài văn sau:
    RỪNG GỖ QUÝ
    Xưa có vùng đất toàn đồi cỏ tranh hoặc tre nứa. Gia đình nhà nọ có bốn người phải
    sống chui rúc trong gian lều ọp ẹp và chật chội.
    Một hôm, ông bố vừa chợp mắt, một cánh rừng đầy lim, sến, táu cứng như sắt đã
    hiện ra. Ông nghĩ bụng: “ Giá vùng ta cũng có những thứ cây nầy thì tha hồ làm nhà ở bền
    chắc”. Chợt nghe tiếng nhạc, ông ngoảnh lại thì thấy các cô tiên nữ đang múa hát trên đám
    cỏ xanh. Một cô tiên chạy lại hỏi:
    - Ông lão đến đây có việc gì ?
    - Tôi đi tìm gỗ làm nhà, thấy rừng gỗ quý ở đây mà thèm quá !
    - Được, ta cho ông cái hộp nầy, ông sẽ có tất cả. Nhưng về nhà, ông mới được mở ra!
    Ông lão cảm ơn cô tiên rồi bỏ hộp vào túi mang về. Dọc đường, mùi thơm từ chiếc
    hộp tỏa ra ngào ngạt ông thích quá. Ông lấy hộp ra, định hé xem một tí rồi đậy lại ngay.
    Nào ngờ, nắp hộp vừa hé thì bao nhiêu cột kèo, ván gỗ tuôn ra ào ào, lao xuống suối trôi
    mất. Tần ngần một lúc, ông quay lại khu rừng kể rõ sự việc rồi năn nỉ cô tiên cho cái hộp
    khác. Đưa ông lão cái hộp thứ hai, cô tiên lại căn dặn:
    - Lần này, ta cho lão những thứ quý gấp trăm lần trước. Nhưng nhất thiết phải về
    đến nhà mới được mở ra!
    Hộp lần nầy rất nhẹ, không thơm, lắc nghe lốc cốc như hạt đỗ. Ông mang hộp về
    theo đúng lời tiên dặn…
    Nghe tiếng chim hót, ông lão choàng tỉnh giấc. Thì ra đó chỉ là giấc mơ. Nghĩ mãi,
    ông chợt hiểu : “ Cô tiên cho cái hộp quý là có ý bảo ta tìm hạt cây mà gieo trồng, giống
    như lúa ngô vậy”. Ông liền bảo các con đi xa tìm hạt cây về gieo trồng. Chẳng bao lâu,
    những đồi tranh, tre nứa đã trở thành rừng gỗ quý. Dân làng lấy gỗ làm nhà, không còn
    những túp lều lụp xụp như xưa.
    Truyện cổ Tày- Nùng
    Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng hoặc hoàn thành các bài tập theo
    yêu cầu:
    Câu 1. Khi thấy hiện ra những cánh rừng gỗ quý, ông lão ước mong điều gì ?
    a. Có vài cây gỗ quý để cho gia đình mình làm nhà ở bền chắc.
    b. Có rất nhiều gỗ quý để cho dân cả vùng làm nhà ở bền chắc.
    c. Có thứ cây gỗ quý trên quê mình để dân làm nhà ở bền chắc.
    d. Có hạt giống cây gỗ quý để trồng, tha hồ làm nhà ở bền chắc.
    Câu 2. Vì sao ông lão biết các cô tiên nữ múa hát trên đám cỏ xanh ?
    a. Vì ông chợt nghe thấy tiếng hát.
    b. Vì có cô tiên nữ chạy lại hỏi ông.
    c. Vì ông chợt ngoảnh lại phía sau.
    d. Vì ông chợt nghe thấy tiếng nhạc.

    Câu 3. Cô tiên cho ông lão chiếc hộp thứ nhất đựng những gì ?
    a. Hoa quả chín thơm ngào ngạt.
    b. Rất nhiều cột kèo, ván gỗ.
    c. Rất nhiều hạt cây gỗ quý.
    d. Ngôi nhà làm bằng gỗ quý.
    Câu 4. Những đặc điểm nào cho biết chiếc hộp thứ hai đựng hạt cây gỗ quý ?
    a. Tỏa mùi thơm ngào ngạt, có giá trị gấp trăm lần chiếc hộp trước.
    b. Tỏa mùi thơm nhẹ, lắc nghe lốc cốc, quý gấp trăm lần hộp trước.
    c. Nhẹ, không thơm, lắc nghe lốc cốc, quý gấp trăm lần hộp trước.
    d. Nhẹ, không thơm, lắc không kêu, có giá trị gấp trăm lần hộp trước
    Câu 5. Vì sao nói hộp thứ hai quý gấp trăm lần hộp thứ nhất ?
    a. Vì có nhiều loại gỗ quý giá hơn ở hộp trước.b. Vì có nhiều cột kèo, ván gỗ hơn ở
    hộp trước.
    c. Vì có nhiều hạt cây để chia cho cả dân làng.
    d. Vì có nhiều hạt cây để trồng nên rừng gỗ quý.
    Câu 6. Nêu nội dung của câu chuyện
    ………………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………………
    Câu 7. Từ nào dưới đây đồng nghĩa với từ “bền chắc” ?
    a. bền chí
    b. bền vững
    c. bền bỉ
    d. bền chặt
    Câu 8. Dòng nào dưới đây có các từ in đậm đồng nghĩa ?
    a. gian lều cỏ tranh/ ăn gian nói dối
    b. cánh rừng gỗ quý/ cánh cửa hé mở
    c. hạt đỗ nảy mầm/ xe đỗ dọc đường
    d. một giấc mơ đẹp/ rừng mơ sai quả
    Câu 9. Các vế trong câu: “ Giá vùng ta cũng có những thứ cây này thì tha hồ làm nhà
    ở bền chắc.” Được nối với nhau bằng cách nào ?
    ………………………………………………………………………………………………
    Câu 10. Tìm cặp từ hô ứng thích hợp điền vào chỗ trống để tạo thành câu ghép.
    Thủy Tinh dâng nước cao………….Sơn Tinh làm núi cao lên………………………
    II. Đọc thành tiếng – nghe, nói – Thời gian cho mỗi em khoảng 2 – 3 phút
    Giáo viên kiểm tra kĩ năng đọc thành tiếng đối với từng học sinh qua các bài tập đọc
    đã học ở sách Tiếng Việt 5 – Tập 2, từ tuần 19 đến tuần 26 và trả lời 1 câu hỏi về nội dung
    bài đọc do giáo viên nêu ra.
    Hướng dẫn kiểm tra ( Dành cho giáo viên)
    * Phần đọc thành tiếng kết hợp kiểm tra nghe, nói ( Đọc văn bản: 2 điểm – Nghe nói: 1
    điểm)
    - Đọc vừa đủ nghe rõ rang, tốc độ đạt yêu cầu, giọng đọc có biểu cảm : 1 điểm
    - Ngắt nghỉ hơi đúng các dấu cấu, các cụm từ rõ nghĩa, đọc đúng tiếng, từ ( không
    sai quá 5 tiếng) : 1 điểm
    - Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm
    Đánh giá, nhận xét
    I.Đọc hiểu và kiến thức TV: ……………………………………………
    II. Đọc thành tiếng và nghe nói: ………………………………………..
    Kết quả đánh giá phần đọc

    Điểm

    UBND HUYỆN HẬU LỘC
    Trường TH Hưng Lộc 2
    GV coi thi, chấm thi
    1:

    PHIẾU KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KỲ II
    Năm học: 2022 - 2023
    MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5 – Tờ 2
    Thứ sáu ngày 24 tháng 3 năm 2023
    Họ và tên học sinh:…………….......…………Lớp:……......

    2:

    Lời nhận xét của giáo viên:……….............................................................……...........

    Điểm:

    ...........................................................................................................................................................................
    ...........................................................................................................................................................................

    B.Kiểm tra viết:
    I. Chính tả: (2 điểm) Nghe – viết. (Thời gian 15 phút)
    Viết bài “Trí dũng song toàn” từ “ Thấy sứ thần Việt Nam … hết” - Đình Xuân
    Lâm-Trương Hữu Quỳnh và Trung Lưu (SGK TV tập 2 trang 26)

    II. Tập làm văn – Thời gian 35 phút
    Đề bài: Tả một đồ vật hoặc một món quà có ý nghĩa sâu sắc với em
    Bài làm

    Đánh giá, nhận xét
    I.Chính tả …………………………………………………………………
    II. Tập làm văn……………………………………………………………
    Kết quả đánh giá phần viết
    Trung bình đọc và viết
    HƯỚNG DẪN CHẤM TIẾNG VIỆT 5
    I. PHẦN ĐỌC – HIỂU
    Câu
    1
    2
    3
    4
    5
    6
    7
    8

    Nội dung
    A
    D
    B
    C
    D
    Nội dung: Muốn có rừng gỗ quý, phải tìm hạt cây để
    gieo trồng, chăm sóc.
    B
    B

    Điểm

    Điểm
    0,5
    0,5
    0,5
    0,5
    0,5
    1
    0,5
    1

    9
    10

    Các vế được nối với nhau bằng cặp quan hệ từ:Giá …
    thì
    Thủy Tinh dâng nước cao lên bao nhiêu Sơn Tinh làm
    núi cao lên bấy nhiêu

    1
    1

    II. Kiểm tra Viết
    1.Đánh giá phần viết chính tả: 2 điểm
    - Tốc độ đạt yêu cầu, chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ, trình bày đúng
    qui định, viết sạch, đẹp: 1 điểm
    - Viết đúng chính tả ( không mắc quá 5 lỗi): 1 điểm
    2. Đánh giá phần Tập làm văn: 8 điểm
    * Mở bài: 1 điểm
    * Thân bài: 4 điểm – Nội dung: 1,5 điểm
    - Kỹ năng: 1,5 điểm
    - Cảm xúc: 1 điểm
    * Kết bài; 1 điểm
    * Chữ viết, chính tả: 0,5 điểm
    * Dùng từ, đặt câu: 0,5 điểm
    * Sáng tạo: 1 điểm
    3. Căn cứ vào mức độ đạt được các yêu cầu về chuẩn kiến thức, kỹ năng, giáo viên đánh
    giá, nhận xét kết quả đạt được của hoc sinh và cho tương ứng với các mức điểm phù hợp
     
    Gửi ý kiến